Quy hoạch 1/500 phường Trung Văn – Quận Nam Từ Liêm
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm dân cư đô thị trên địa bàn quận Nam Từ Liêm (phường Trung Văn) Trung Văn 1 – ký hiệu KV12 với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
1.1. Vị Vi trí:
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.2. Ranh giới:
Khu vực nghiên cứu được giới hạn như sau:
Phía Bắc giáp tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 21,25m và dự án khu Trụ sở bộ, ngành trung ương tại Mễ Trì.
– Phía Đông và Đông Nam giáp phố Cương Kiên và Khu nhà ở Trung Văn.
– Phía Tây giáp tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 21,25m và dự án khu chức năng đô thị Nam Đại lộ Thăng Long.
– Phía Nam và Tây Nam là sông Nhuệ.
1.3. Quy mô:
Quy mô khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng: 237.218m² (23,72ha).
Quy mô dân số: Khoảng 3.960 người (đến năm 2050 dân số khoảng 1.200 người theo quy hoạch phân khu đô thị H2-2 được duyệt).
2. Mục tiêu, nhiệm vụ:
– Cụ thể hoá Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 02/12/2015.
– Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế – xã hội trong quá trình đô thị hóa khu vực. Khớp nối các dự án đang
triển khai trong khu vực, cải tạo chỉnh trang, góp phần phát triển đời sống văn hóa, kinh tế – xã hội của dân cư hiện có.
– Rà soát quỹ đất do UBND phường quản lý, ưu tiên quy hoạch để bổ sung các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu như: Trường mầm non, nhà văn hóa tổ dân phố; thiết lập các không gian công cộng như quảng trường, công viên nhỏ là hạt nhân tạo thành “lõi xanh” của điểm dân cư đô thị trên cơ sở các không gian chưa xây dựng như ao, hồ, vườn hoa cây xanh, các điểm di tích lịch sử – văn hóa…. góp phần cải thiện không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường sống dân cư đô thị. Bên cạnh vai trò là các không gian sinh hoạt cộng đồng, đây còn là các không gian thoát người khi xảy ra các sự cố không mong muốn như: hỏa hoạn, động đất…
– Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật.
– Xây dựng quy định quản lý theo Quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lý công tác quy hoạch, khớp nối hạ tầng kỹ thuật, cấp giấy phép xây dụng và lập kế hoạch để triển khai, lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông theo phân cấp và quy hoạch được phê duyệt.
3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất:
Ranh giới nghiên cứu Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm dân cư đô thị trên địa bàn quận Nam Từ Liên (phường Trung Văn) Trung Văn 1 ký hiệu KV12 được giới hạn bởi các mốc từ 1 đến 31 về 1 có tổng diện tích khoảng 237.218m² (23,72ha)
bao gồm:
– Đất ở có diện tích khoảng 114.669m², trong đó:
+ Đất nhà ở liền kề có diện tích khoảng 6.923m², gồm 6 ô đất có ký hiệu: LK-1; LK-2; LK-3; LK-4; LK-5; LK-6.
+ Đất nhà ở làng xóm đô thị hoá hiện trạng có diện tích khoảng 107.737m², gồm 16 ô đất có ký hiệu: LX01; LX02; …; LX21. – Đất công trình hạ tầng xã hội có diện tích khoảng 25.336m², trong đó:
+ Đất văn hoá (cấp đơn vị ở) có diện tích khoảng 3.317m², gồm 02 ô đất có kỳ hiệu: VH3; VH4.
+ Đất giáo dục (đất trường mầm non) có diện tích khoảng 4.536m², gồm 01 ô đất có ký hiệu: NT.
+ Đất thương mại (cấp đơn vị ở) có diện tích khoảng 3.278m², gồm 02 ô đất có ký hiệu: DV-1; DV-2.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (cấp đơn vị ở) có diện tích khoảng 14.205m², gồm 17 ô đất có ký hiệu: CX1; CX2; …; CX17.
– Đất cơ quan, trụ sở có diện tích khoảng 449m2, bao gồm 01 ô đất có ký hiệu: CQ.
– Đất di tích, tôn giáo có diện tích khoảng 7168m² bao gồm 05 ô đất có ký hiệu: DT-1; DT-2; DT-3; DT-4; DT-5.
– Đất cây xanh chuyên dụng có diện tích khoảng 19.423m², bao gồm 05 ô đất có ký hiệu: CL-1; CL-2; CL-3; CL-4; CL-5.
5 – Đất giao thông có diện tích khoảng 44.889m², bao gồm:
+ Đất đường khu vực có diện tích khoảng 10.929m².
+ Đất đường phân khu vực có diện tích khoảng 15.895m².
+ Đất đường nhóm nhà ở, đường vào nhà có diện tích khoảng 18.065m².
– Đất bãi đỗ xe có diện tích khoảng 2,994m², bao gồm 03 ô đất có ký hiệu: P-1; P-2; P-3.
– Đất công trình HTKT khác có diện tích khoảng 1.529m², bao gồm 03 ô đất có – ký hiệu: HTKT-1; HTKT-2; HTKT-3. – Đất mặt nước có diện tích khoảng 20.761m², bao gồm 03 ô đất có ký hiệu: MN-1; MN-2; MN-3.
Ghi chú:
– Các ô quy hoạch được định vị trên cơ sở ranh giới khu đất nghiên cứu, chỉ giới đường đỏ và các đường quy hoạch. Các chi tiết cụ thể để kiểm soát xây dựng theo quy hoạch xem bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất.
Tìm đường quy hoạch được xác định theo toạ độ các điểm giao nhau của chúng, chỉ giới đường đỏ và các tìm đường quy hoạch xem chi tiết trên bản vẽ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật (QH- 06B); Các kích thước ghi trên bản vẽ được tính bằng đơn vị mét (m) để xác định chỉ giới xây dựng công trình và các điều kiện khống chế theo quy hoạch; Các mốc giới được xác định bằng tọa độ.
– Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B) và khoảng cách các công trình theo quy định. Khuyến khích công trình xây dựng lớn hơn quy định tối thiểu.
– Khi lập dự án đầu tư, triển khai thi công xây dựng chủ đầu tư cần phải tiến hành khảo sát cụ thể hiện trạng sử dụng đất, rà soát các công trình ngầm và nổi hiện có trong khu vực để đảm bảo không ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước và giao thông chung cho khu vực.
– Khu vực đất ở hiện có, bao gồm cả đất vườn liền kề, đường vào nhà (nếu có):
+ Khi cải tạo chỉnh trang các lô đất riêng lẻ cần tuân thủ quy định về mật độ xây dựng, khoảng lùi theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành. Mật độ xây dựng trong ô đất xác định tại quy hoạch này là mật độ gộp, mật độ xây dựng thuẩn sẽ được xác định theo Quy chuẩn đối với từng ô đất cụ thể. Trong các ô đất ở làng xóm có thể xen lẫn các quỹ đất trống, xen kẹt nhỏ lẻ. Quá trình thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng trong giai đoạn sau cần rà soát nguồn gốc từng thửa đất cụ thể làm cơ sở để thực hiện dự án nhằm bổ sung hạ tầng xã hội theo nhu cầu của địa phương theo quy định pháp luật.
+ Khi lập dự án cải tạo, chỉnh trang các tuyến đường hiện trạng cần điều tra, khảo sát, đánh giá kỹ về hiện trạng và xin ý kiến người dân để có giải pháp phù hợp. Các hướng tuyến giao thông nội bộ khi nâng cấp, cải tạo cần đảm bảo thoát nước chung của khu vực, đáp ứng yêu cầu PCCC, mặt cắt ngang tối thiểu là 4m.
– Đối với khu vực đất ở dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang sẽ được thực hiện
theo dự án riêng, cần tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và giấy phép xây
dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. – Đối với công trình nhà ở hiện có nằm trong phạm vì mở đường quy hoạch sẽ phân giai đoạn để từng bước di dời thực hiện theo quy hoạch; vị trí, quy mô quỹ đất tái định cư sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án do cấp thẩm quyền phê duyệt, khi triển khai dự án chủ đầu tư cần liên hệ với các cơ quan chức năng để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy trình, quy định về quản lý, đất đai, xây dựng hiện hành
Đối với đất ở liền kề ưu tiên phục vụ nhu cầu tải định cư cho các hộ dân phải di dời do mở đường theo quy hoạch trong phạm vi nghiên cứu và các nhu cầu khác để tránh làm tăng dân số trong khu vực. Mật độ xây dựng của ô đất ở liền kề là mật độ trung bình của toàn ô đất, Mật độ xây dựng từng lô đất đảm bảo tuân thủ theo Quy chuẩn và các Tiêu chuẩn hiện hành.
– Hiện tại theo quy hoạch phân khu đô thị H2-2 dân số tỉnh toán theo quy hoạch đến năm 2050 của ô K4-1 là 1200 người. Tuy nhiên dân số hiện trạng tại thời điểm hiện tại khoảng 3960 người (để đáp ứng nhu cầu trước mắt cơ bản vẫn đáp ứng đủ
7 chỉ tiêu HTXH trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch (ô K4-1) cụ thể: đất công cộng đơn vị ở đạt 1,64m²/ng, đất cây xanh đơn vị ở đạt 3,59m²/ng, đất trường mầm non đạt 1,14m²/ng, đất trường TH: 0,53 m²/ng – Dùng chung với ô K4-2, đất trường THCS: 0,7m²/ng- Dùng chung ô K4-2). Về lâu dài dân số đến năm 2050 tại khu vực dự kiến sẽ dần được dịch chuyển, dân số khoảng 1200 người theo Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 được duyệt.
– Đối các công trình công cộng văn hóa khi xây dựng phải đảm bảo tối thiểu tỷ lệ 20% đất cây xanh.
– Đối với các khu vực di tích, việc xây dựng tôn tạo trong khu vực này phải tuân thủ Luật di sản văn hóa và sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
– Đối với quy hoạch không gian ngầm thực hiện theo Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý xây dựng không gian ngầm đô thị. Các khu vực cây xanh đề xuất mật độ xây dựng 5%, tầng cao công trình 1 tầng song chỉ bố trí các công trình phụ trợ (kiot dịch vụ, chòi nghỉ, vệ sinh công cộng…) quy mô nhỏ kết hợp với tổ chức cây xanh, đường dạo, sản thể dục thể thao phục vụ cộng đồng, khuyến khích các thiết kế “mở” với hệ thống ngăn cách không che chắn tầm nhìn.
4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị
4.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Bảo tồn và phát triển “làng” Trung Văn theo hướng vẫn giữ được những giá trị
truyền thống của làng xóm, phương án bố cục không gian kiến trúc cảnh quan của đồ án Trung Văn 1 – ký hiệu KV12 được xác định trên nguyên tắc: – Lập mô hình mới cho làng Trung Văn, bảo tồn cấu trúc của làng xóm truyền thống.
– Bảo tồn di sản công trình công cộng, cảnh quan truyền thống và nhà ở dân gian truyền thống.
– Tạo các không gian mở: Sông Nhuệ (mương Đồng Bông) – cây xanh công trình (đình Trung Văn, nhà văn hóa, sân Tế yến); tạo các tuyến xanh liên thông vào
khu vực lõi, thuận lợi cho người dân tiếp cận từ nhiều hướng và tạo cảm giác gần gũi, thân thiện. Xen kẽ không gian mở, không gian cây xanh tạo thành khoảng đặc rỗng, tạo sự thay đổi về không gian, hướng nhìn, cảm nhận. – Chiều cao công trình phát triển theo hướng thấp dần về phía sông Nhuệ và mương Đồng Bông và cùng với hướng đó cũng giảm dần mật xây dựng công trình.
– Không gian làng xóm được tổ chức theo cấu trúc trục lỗi trung tâm được dành cho các công trình công cộng, cây xanh, trường học đảm bảo điều kiện phục vụ tốt nhất cho dân cư biến cấu trúc đóng của làng thành cấu trúc mở, tạo không gian hướng ngoại, có khả năng liên kết rộng và hình thành cấu trúc giao thông mạng thay thế mạng phân nhánh hiện có.
– Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống giao thông, thoát nước, cây xanh, hạ tầng xã hội, duy trì mật độ xây dựng hiện có, hạn chế bê tông hóa sân vườn, hồ ao, ưu tiên khai thác quỹ đất trống, chưa sử dụng cho các mục đích phục vụ nhu cầu công cộng của cộng đồng.
– Đối với quỹ đất phải thu hồi sau khi mở đường theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND Thành phố sẽ được chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang các chức năng công trình công cộng, cây xanh. Phần còn lại sẽ
được cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại theo quy hoạch. Đây là giải pháp phù hợp với điều kiện hiện tại do có những ưu điểm như tránh gia tăng chi phí giải phóng mặt bằng, ít ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại của dân cư.
4.2. Thiết kế đô thị:
a) Công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn:
Hệ thống cây xanh, mặt nước khu vực trung tâm gắn kết với các công trình di tích, công cộng, giáo dục là điểm nhấn không gian cảnh quan. Trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án sẽ nghiên cứu kè bờ dạng vát kết cấu “mềm”: có cấu trúc kẻ có các ô để trồng cỏ, cây bụi. Hệ thống đường dạo nghiên cứu kết hợp giữa việc bố trí đường riêng trong diện tích đất ven hồ với các đường quy hoạch xung quanh nhằm tạo sự linh hoạt cho các hoạt động đô thị. Đồng thời kết hợp với không gian công viên dự kiến xây dựng ở giai đoạn sau. Vườn dạo cần thực hiện theo hình thức mở với hệ thống cây xanh có tán tạo mảng che phủ lớn; chỉ bố trí các công trình phục vụ công cộng nhỏ.
b) Xác định chiều cao xây dựng công trình: Chiều cao công trình được đề xuất trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được quy định trong quy hoạch phân khu, thực tiễn và nhu cầu phát triển.
– Hai “lớp” không gian chủ đạo mặt nước – cây xanh, công trình thấp tầng được tổ chức và xác lập chiều cao như sau: Không gian mặt nước – cây xanh làm nên cho toàn khu vực nghiên cứu, được tổ chức tập trung tạo mảng lớn tại trung tâm và tạo lớp hà xanh bao bọc khu vực làng xóm truyên thống hiện hữu; Các công trình thấp tầng (04- 05) tập trung thành mảng lớn phía Bắc thấp dần phía về phía Nam, giáp với lớp không mặt nước – cây xanh.
c) Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
* Đối với khu vực dân cư thấp tầng hiện có:
– Tuân thủ theo chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch; được phép xây dựng công trình trùng với chỉ giới đường đỏ (tùy điều kiện cụ thể, khuyến khích các hộ dân xây dựng tạo khoảng lùi cho công trình để mở rộng không gian trước nhà).
Các công trình phải đồng nhất chiều cao các tầng hoặc tạo thành các phân vị ngang trên mặt đứng bằng nhau. Các công trình tiếp giáp mặt đường có mặt cắt ngang từ 13m trở lên, cần có giải pháp để tạo mái hiên, gờ phân tầng, ban công có cùng cao độ (như dùng các kết cấu bao che, biển quảng cáo, thống nhất quy cách biểu mẫu biển hiệu đồng bộ, sử dụng thống nhất gạch lát hè, ốp tường, màu sơn…).
– Các công trình xây mới, ngoài việc tuân theo các quy định của pháp luật, còn phải được thiết kế đồng bộ với công trình xung quanh về chiều cao (tầng 1), khoảng lùi, độ vươn ra của mái đón, ban công…
– Khuyến khích duy trì các vườn cây hiện có, góp phần giảm mật độ xây dựng.
* Công trình công cộng, cơ quan:
– Đối với các khu vực đã xây dựng:
+ Khi đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới cần đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 3m để
khoảng cách an toàn và mỹ quan đường phố.
tạo
+ Đối với những công trình khoảng lùi không đạt quy chuẩn cần xem xét khắc phục trong những trường hợp cụ thể, cải tạo hình thức kiến trúc công trình phù hợp cảnh quan đô thị.
+ Đối với những công trình có khoảng lùi lớn hơn 6m có thể bổ sung cây xanh để hỗ trợ, góp phần hoàn thiện bộ mặt đô thị.
– Đối với các khu vực xây mới:
+ Các công trình từ 1-3 tầng: Cần đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ. Khuyến khích bổ sung thêm cây xanh, kết hợp bãi đỗ xe, đảm bảo diện tích bãi đỗ xe cho từng công trình.
+ Với những công trình cao tầng điểm nhấn có thể tạo những khoảng lùi lớn hơn, bố trí quảng trường, không gian mở, tiểu cảnh nhằm làm phong phú không gian cánh quan, đảm bảo thuận lợi trong khai thác sử dụng.
* Đối với trường học:
– Nhà trẻ là công trình cải tạo chỉnh trang hoặc xây mới đầu tư xây dựng với kiến trúc đẹp, hiện đại.
– Khoảng lùi phía cổng chính đảm bảo tối thiểu 10m (trừ nhà xe và phòng bảo vệ), các phía còn lại theo quy định của Tiêu chuẩn thiết kế và quy chuẩn xây dựng.
– Cổng ra vào cần tạo vịnh tập kết theo quy định để đảm bảo giao thông thuận lợi và an toàn.
d) Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc:
– Hình khối kiến trúc nhà ở có thể theo mô hình công trình nhà xây có mái vát, có tỷ lệ vàng đối với công trình xây mới; Trường học và các công trình công cộng
khác phải có hình khối đơn giản, thoáng và đảm bảo điều kiện chiếu sáng. – Hình thức kiến trúc chủ đạo: Phong cách kiến trúc công trình nên có khuynh hướng kiến trúc hậu hiện đại và xanh.
– Mầu sắc chủ đạo của các công trình kiến trúc: Nên sử dụng các gam mầu nhạt, sáng như: trắng, xanh… có thể kết hợp với một số mầu trầm cho công trình. Lưu ý, thiết kế công trình có sân, vườn, hoặc trang trí cây xanh phù hợp với mô hình khu đô thị sinh thái.
– Đình, nhà thờ, văn chỉ, đền làm mới phải có hình khối, phong cách kiến trúc, sử dụng vật liệu, mầu sắc… chùa Việt truyền thống. Di tích hiện hữu giữ lại, phải
được bảo tồn nguyên trạng, cải tạo dựa trên các yếu tố nguyên gốc.
– Các kiến trúc nhỏ, biển hiệu – quảng cáo phải bố trí ở vị trí hợp lý, có quy mô thích hợp, hài hòa với không gian công cộng, các biển hiệu – quảng cáo sử dụng cùng một kích thước ở chiều cao quan sát thuận lợi… không được lấn át các đối tượng khác
e) Hệ thống cây xanh, mặt nước và quảng trường: * Vườn dạo kết hợp thể dục thể thao và mặt nước:
– Vườn dạo xây dựng theo hướng là không gian mở, tránh sử dụng tường rào “cứng” ngăn cách.
– Việc trồng cây xanh phải tuân thủ theo quy hoạch được phê duyệt và các quy định khác của pháp luật, phải đúng quy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và đảm bảo an toàn. Cây mới trồng phải được bảo vệ chăm sóc, chống giữ thân cây phát triển tốt.
chắc chắn, ngay thẳng để cây sinh trưởng và – Bổ sung phong phú các loại cây trồng và kết hợp các không gian vui chơi, giải trí và dịch vụ
– Sử dụng không gian mặt nước, không gian sinh thái cho cộng đồng tiếp cận dễ dàng và khai thác được cảnh quan mặt nước. Đảm bảo diện tích mặt nước theo quy hoạch.
– Cho phép xây dựng các tuyến đường đạo, các sân thể thao nhỏ, các công trình dịch vụ quy mô nhỏ, khu cắm trại, vườn ươn hoa và cây cảnh… Đảm bảo mật độ xây dựng theo quy định, không xây dựng các công trình cao tầng, mật độ cao.
* Cây xanh đường phố:
– Sử dụng cây xanh đô thị đúng chủng loại cây xanh đô thị theo quy định, đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện
khí hậu của khu vực.
– Cây trồng trên đường phố phải là cây đã trưởng thành và tốc độ sinh trưởng nhanh, hạn chế trồng cây nhỏ, thời gian nuôi dưỡng kéo dài, lâu tạo tán.
– Đối với các tuyến đường nhỏ có chiều rộng hè phố hẹp dưới 3m, đường cải tạo, bị hạn chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặc trồng tại những vị trí thưa công trình, ít vướng đường dây trên không và không gây hư hại các công trình sẵn có, có thể trồng cây leo trên tường, trên trụ đèn hoặc đặt chậu cây.
– Khi trồng mới cây xanh, cần lưu ý vị trí trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà, tránh trồng giữa cổng hoặc trước chính diện nhà ở hoặc công trình.
– Trồng cây xanh phải đảm bảo khoảng cách an toàn tới các công trình kỹ thuật hạ tầng (tuy-nen kỹ thuật, trụ cứu hỏa, đường dây điện, góc đường phố…) theo quy định.
5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
Đường cấp khu vực:
a * Đường chỉnh khu vực:
– Tuyến phố Cương Kiên giáp phía Đông và Đông Bắc khu vực nghiên cứu, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=30m (nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch chi tiết). Tuyến đường quy hoạch giáp phía Bắc và Tây Bắc khu vực nghiên cứu, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B-21,25m (nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch chi tiết). * Đường khu vực:
Tuyến đường quy hoạch dọc bờ Tả sông Nhuệ, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=17,5m bao gồm phần đường dành xe chạy 7,5m với 2 làn xe; hè đường mỗi bên 5m.
b) Đường cấp nội bộ:
* Đường phân khu vực:
– Phố Đại Linh, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B-11-13m bao gồm phần đường xe chạy 7m với 2 làn xe; hè đường mỗi bên 2-3m (một số đoạn qua khu dân cư
giảm hè đường từ 3m thành 2m).
– Ngõ 28 phố Đại Linh, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=11m bao gồm phần đường xe chạy 7m với 2 làn xe; hè đường mỗi bên 2m. * Đường nhóm nhà ở, vào nhà:
– Các tuyến đường thuộc các dự án đấu giá đất xen kẹt ĐG1 và ĐG2 phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B-11,5m bao gồm phần đường xe chạy 5,5m với 2 làn xe; hè đường mỗi bên 3m thực hiện theo dự ăn đã phê duyệt (đã thi công xây dựng).
– Các tuyến đường bao quanh cụm dân cư hiện trạng, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=11m bao gồm phần đường xe chạy 6m với 2 làn xe; hè đường phía giáp dân cư hiện trạng 2m, hè đường tiếp giáp với các ô đất xây dựng mới 3m.
– Tuyến đường bao quanh cụm dân cư hiện trạng, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=7m bao gồm phần đường xe chạy 6m với 2 làn xe; lề mỗi bên 0,5m.
– Tại các khu vực dân cư hiện trạng ổn định (hầu hết đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), dự kiến cải tạo chỉnh trang mặt cắt ngang đường đảm bảo B24m trên cơ sở các ngõ dân sinh hiện có, đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy cũng như các yêu cầu vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành.
– Đối với các tuyến đường hiện trạng không mở rộng (<4m), chỉnh trang để phục vụ đi bộ và xe 2 bánh.
– Đối với đường vào nhà hiện có <4m khác: Cơ bản giữ theo hiện trạng, khi lập dự án đầu tư xây dựng và thi công xây dựng nhà ở, cần đảm bảo sự hoạt động bình thường cũng như đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định.
– Các vịnh tránh xe chữa cháy được bố trí dọc các tuyến đường (chỉ đủ 1 làn xe chạy có chiều dài >100m theo Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD). Vị trí vịnh sẽ tiếp tục được nghiên cứu, có thể điều chỉnh trong quá trình lập dự án cải tạo, chỉnh trang các tuyến đường này trên cơ sở rà soát quỹ đất hai bên đường, đồng thời ưu tiên bố trí tại các quỹ đất công, đất trống chưa xây dựng công trình… nhưng phải đảm bảo kích thước và thông số kỹ thuật của vịnh theo quy định.
c) Giao thông công cộng:
– Dân cư trong khu vực sẽ sử dụng hệ thống giao thông công cộng (tuyến xe buýt) dự kiến bố trí trên các tuyến đường khu vực trở lên ở xung quanh. Dọc theo các tuyến đường này cần bố trí các điểm dừng xe buýt với khoảng cách từ 350m đến 500m và không quá 800m. Cụ thể sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành.
– Khu vực nghiên cứu dự kiến tiếp cận tuyến Monorail M2 (Giáp Bát – Thanh Liệt – Phú Lương – Mai Dịch – Mỹ Đình – Văn Mỗ – Phúc La) dự kiến xây dựng ở phía Tây và phía Tây Nam cách khu vực nghiên cứu khoảng 400m.
d) Nút giao thông:
– Các nút giao thông trong khu vực được tổ chức giao bằng (cùng mức) trên cơ sở đảm bảo các yếu tố kỹ thuật và các yếu tố cảnh quan chung của khu vực.
e) Bãi đỗ xe:
* Bãi đỗ xe tập trung:
– Tổng nhu cầu đỗ xe khoảng 121 chỗ đỗ xe (bao gồm cả 20% văng lai). * Bãi đỗ xe công trình:
– Đối với công trình công cộng, nhà ở liền kề tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe bản thân. – Đối với các thửa đất không đảm bảo các điều kiện nêu trên và nhu cầu đỗ xe văng lai của các thửa đất này được đáp ứng bởi các bãi đỗ xe tập trung P1, P2, P3.
Các chỉ tiêu đạt được của đồ án:
– Tổng diện tích nghiên cứu: 237.218m² (100%).
– Tỷ trọng diện tích đất đường giao thông (tính đến đường phân khu vực): Trong ranh giới nghiên cứu: 25.608m² (10,8%); Tính cả đường bao quanh ranh giới nghiên cứu: 56.333m² (21%).


