Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai ( Khu 2 ) tỷ lệ 1/2000

5/5 - (1 bình chọn)

Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai (Khu 2), tỷ lệ 1/2000 do Viện Quy hoạch Xây dựng tổ chức nghiên cứu lập với các nội dung chỉnh như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai (Khu 2), tỷ lệ 1/2000. Địa điểm: Thị trấn Xuân Mai và các xã Tân Tiến, Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Tải bản đồ quy hoạch khu đô thị vệ tinh Xuân Mai khu 2

2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:

a. Vị trí: Thuộc địa giới hành chính của thị trấn Xuân Mai và các xã Tân Tiến, Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

b. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:

– Phía Tây Nam giáp tỉnh Hòa Bình

– Phía Tây Bắc giáp các tuyến đường quy hoạch (mặt cắt ngang rộng 24m, 60m) và ranh giới Phân khu đô thị Xuân Mai (Khu 1)

– Phía Đông Bắc giáp khu vực ngoại thị của đô thị vệ tinh Xuân Mai

– Phía Đông Nam là tuyến đường quy hoạch (mặt cắt ngang rộng 40m) và ranh giới Phân khu đô thị Xuân Mai (Khu 3) :

c. Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch

– Diện tích đất khoảng 820,68ha. Số dân, sinh viên đến năm 2030 khoảng 34.600 người, sinh viên (trong đó: Dân số đô thị khoảng 32.600 người, Sinh viên khoảng 2000 sinh viên).

3. Tính chất và chức năng chính: Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chung đô 5 thị về tỉnh Xuân Mai (Khu 2) được xác định tỉnh chất là khu vực hạn chế phát triển xây dựng, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên sinh thái kết nối với đô thị Xuân Mai hiện hữu (khu 1) và khu vực phát triển đô thị mới Xuân Mai (khu 3) với các chức năng chính: là khu vực bão tốn cấu trúc làng xóm hiện hữu, cải tạo hệ thống mặt nước nhằm tăng khả năng thoát nước trong trường hợp có là răng ngang: Là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, cảnh quan thiên nhiên cây xanh gắn kết với mặt nước tự nhiên. Các tiêu chỉ về quy mô diện tích, dân số, tính chất, chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch được xác định trong đồ bán cũng đáp ứng mô hình đơn vị hành chính cấp thành phố trực thuộc Thủ đô (theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính), đảm bảo thống nhất với nội dung Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã hoàn thành lập và phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 được xác định trong Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị. Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai (Khu 21, tỷ lệ 1/2000 cơ bản đã đáp ứng các định hưởng trong nội dung của Nhiệm vụ quy hoạch phân khu được duyệt và có thể lĩnh hoạt chuyển tiếp, cập nhật vào đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trong giai đoạn tới

4. Ý tưởng chủ đạo:

– Bảo vệ cánh quan làng xóm hiện có, xây dựng đồng bộ hệ thống giao thông. hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu phục vụ đô thị: Phát triển các khu công viên cây xanh, sinh thái, nghĩ đường 1 trên cơ sở hành lang xanh sông Bùi, các tuyến, mương. kênh rạch và mặt nước hiện có, vừa đảm bảo hành lang thoát lũ vừa tạo thành khung không gian xanh cho toàn đô thị. Phát triển các trung tâm thương mại theo mô hình TOD hai bên trục trung tâm đô thị. Hình thành các trung tâm dịch vụ thương mại, y tế, văn hóa và hành chính cùng với các khu đô thị mới.

– Phù hợp với nội dung định hưởng nghiên cứu điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gắn với định hướng phát triển đô thị thành phố Hà Nội và phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thu đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 được xác định trong Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị.

5. Mục tiêu quy hoạch:

– Cụ thể hóa các đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011), Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016). Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Xuân Mai, tỷ lệ 1/10000 (UBND Thành phố phê phê duyệt tại Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 04/6/2015), Quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị trung tâm

– Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/10000 (UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 15/3/2022), Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022) và thực hiện theo Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai (Khu 2), tỷ lệ 1/2000 (UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2296/QĐ-UBND ngày 12/5/2016). Thực hiện chủ trương chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy tại Thông báo số 683-TB/TU ngày 09/3/2022, của Ban Cán sự đảng UBND Thành phố tại Thông báo số 868-TB/BCSĐ ngày 18/10/2021 và của UBND Thành phố tại Thông báo số 695/TB-UBND ngày 19/9/2022

– Cải tạo và nâng cấp khu vực thị trấn Xuân Mai hiện hữu gần với xây dựng mới có mức độ các khu chức năng đô thị, hướng tới mục tiêu, khớp nối đồng bộ, bồ sung các chỉ tiêu về hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội còn thiếu và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.

– Bảo vệ hệ thống cảnh quan tự nhiên (sông Tích, sông Bùi…) cùng với phát triển công viên, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có mức độ để cân bằng giữa gìn giữ, tái tạo và phát triển, hưởng đến mục tiêu hài hòa, bền vững. Cải tạo hệ thống mặt nước nhằm tăng khả năng trữ nước, thoát nước trong trường hợp có là rừng ngang.

– Xây dựng mới các khu vực nghiên cứu, đào tạo đại học, trên đại học (quy mô khoảng 2.000 sinh viên) cúng với hệ thống công cộng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật đô thị để đáp ứng nhu cầu sử dụng. sở để đầu tiết, làm cơ lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung và các dự án tư trong khu vực: Đề xuất danh mục các chương trình đầu tư và dự án chiến lược; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị: Giải quyết các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt để phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch chung xây dựng đô thị vệ tinh Xuân Mai được duyệt.

6. Nội dung đồ án quy hoạch:

– Là cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đai: Tổ chức lập quy hoạch chỉ

6.1 Quy hoạch sử dụng đất: Phản khu đô thị Xuân Mai (Khu 2) được chia thành 2 khu quy hoạch dựa trên khung giao thông chính là các đường trục chính đô thị và ranh giới nghiên cứu. Trong mỗi khu quy hoạch bao gồm các ô quy hoạch (tương đương các đơn vị ở hoặc nhóm ở) và đất đường khu vực

– Dự báo quy mô dân số tối đa đến năm 2030: 34.600 người

Bao gồm:

+ Dân cư  :  32.600 người

Trong đó: Dân số khu vực đất nhóm nhà ở hiện có 30.400 người (tỉnh theo tỷ lệ tăng dân số trung bình năm (tỉnh theo tỷ lệ tăng dân số trung bình năm (theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Chương Mỹ đến 2020, tầm nhìn 20301 Dân số khu vực đất nhóm nhà ở 2.200 người 2.000 người

+ Học viên, sinh viên lưu trú:

Ghi chú:

– Trong đất nhóm nhà ở hiện có bao gồm: đất xây dựng nhà ở, phục vụ công trình đời sống dân cư vườn hoa sân chơi, đường giao thông, họ hạ tầng, đất vườn, ao gần với nhà ở trong cũng thừa đất (thuộc nhóm ở khu dân cư hiện có), và đất khác trong khu dân cư hiện có… sẽ được cụ thể hóa ở quy hoạch có tỷ lệ bản đồ lớn hơn.

– Khi triển khai các Quy hoạc chi tiết, dự án đầu tư tại giai đoạn tiếp theo cần xem xét cụ thể các nội dung về nguồn gốc, ranh giới, hiện trạng sử dụng đất… để giải quyết, đảm bảo các nguyên tắc – và yếu tố khống chế trong đồ án Quy hoạch phân khu đô thị, phù hợp với pháp lý và đất đai, đầu tư, xảy chụng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, các quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch Các Quy hoạch chi tiết, các chỉ tiêu tính toán tại đồ ăn cơ bản áp dụng cho các khu đất, dự án đầu tư phát triển mới. Các công trình hiện có (với yêu cầu đàm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư, xây chơng) được phép tồn tại, cải tạo chỉnh trang. Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch là một phần thị trấn Xuân Mai hiện hữu, tại đây đã có các Quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư đã và đang triển khai được xem xẻ nếp tục thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị này và các quy định pháp luật hiện hành.

– Các chỉ tiêu đất dân dụng đô thị, đất đơn vị ở xác định theo Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 được duyệt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD – Về quỹ đất t nhà ở xã hội, tải định cư Theo Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 5019 QĐ-UBND ngày 29/11/2021 (Kế hoạch này mang tính chất tạm thời, sau khi Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2030 và định hướng đến năm 2040 được duyệt sẽ thực hiện rà soát, điều chỉnh đề phê duyệt chính thức đảm bảo phù hợp Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố), tại đô thị vệ tinh Xuân Mai chưa bỏ trí các khu nhà ở xã hội tập trung. Do vậy, đồ án đề xuất:

– Đối với quỹ đất có chức năng nhóm nhà ở sẽ ưu tiên bỏ trì nhà ở xã hội tập trung theo nhu cầu khi có chủ trương, chỉ đạo của Thành phố, Chương trình, kế hoạch phải triền nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2030 và định hướng đến năm 2040 được cấp thẩm quyền phê duyệt:

– Các dự án phát triển nhà ở thương mại bố trí nhà ở xã hội theo đúng Nghi định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý Nhà ở xã hội. Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bỏ sang một số điều của Nghị định số 100 2015 NĐ-CP ngày 20 10 2015 của Chính phụ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, Nghị quyết số 06 2013 NO-HOND ngày 12/7/2013 của HĐND Thành phố Hà Nội.

– Khi triển khai các quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư ở các bước tiếp theo cản xem xét củ thẻ các nội dung về ve nguồn gốc, ranh giới, hiện trạng sử dụng đất… để giải quyết, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và yếu tố khống chế trong đồ án Quy hoạch phân khu, phải hợp với pháp lý về đất đai và dự án đầu tư xây dựng 3 đã được cấp thảm quyền phê thuyết, các quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch, kiến trúc.

– Số liệu hiện trạng, số liệu quy hoạch do chính quyền địa phương và Viện Quy hoạch xây đựng Hà Nội i là lập và chịu trách nhiệm ve str chính xác, xác, tỉnh thống nhất, đồng bộ với hệ thống bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý 6.2 Giải pháp phân bố dân cư và quỹ đất trong các khu quy hoạch

* Phân bố chỉ tiêu sử dụng đất cho 02 khu quy hoạch như sau:

– Khu quy hoạch A có tổng diện tích khoảng 527,55ha, dân số khoảng 23.100 người (dân số đô thị: 21.100 người và sinh viên lưu trú: 2.000 người), được chia thành 03 ô quy hoạch Ô quy hoạch ký hiệu A-1: Diện tích khoảng 281,90ha, Dân số khoảng 13.360 người (dân số đô thị: 11.760 người, sinh viên lưu trú: 1,600 người). Ở quy hoạch ký hiệu A-2: Diện tích khoảng 200, 19ha, Dân số khoảng 9.220 người (dân số đó thị: 8.820 người, sinh viên lưu trú: 400 người). Ở quy hoạch ký hiệu A-3: Diện tích khoảng 25,23ha: Dân số khoảng 520 người), bao gồm 02 đơn vị ở và 01 nhóm nhà ở, Khu quy hoạch B có tổng diện tích khoảng 276,32ha, dân số đô thị 11,500 người, gồm 01 ở quy hoạch (Ô quy hoạch ký hiệu B-1: Diện tích khoảng 276,32ha; Dân số khoảng 11.500 người) gồm 01 đơn vị ở

* Một số nội dung trong quy hoạch sử dụng đất

– Các ở quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường chính khu vực trở lên để kiểm soát phát triển. Trong các ô quy hoạch gồm các ô đất chức năng đô thị, vị trí và ranh giới các ô đất xác lập trên bản vẽ có tính chất định hướng, ranh giới, quy mô, chức năng sử dụng đất của các ô đất sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư có xem xét thêm việc phù hợp với các chức năng sử dụng đất hiện trạng, tuân thủ các quy định tại Luật quy hoạch đô thị, Luật nhà à ở, Luật đất đai các quy hoạch chuyên ngành và các quy định hiện hành khác

– Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gớp” (Bruto) tối đa của đơn vị ở nhâm kiểm soát phát triển chung. Chi tiêu cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khung tại đồ án quy hoạch phân khu được duyệt, Quy chuẩn Xây dựng. Tiêu chuẩn hiện hành, có thể áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định: Ranh giới, quy mô, chức năng và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn Quy hoạch hoạch chi tiết 1/500 và dự tán đầu tư xây dựng đảm đàm bảo tỉnh pháp lý về hiện trạng và nguồn gốc sử dụng đất. Cho phép nghiên cứu, đề xuất hoán đổi vi tri, quy mô, ranh giới các lô đất trong đồ án, dự án nhưng vẫn đảm bảo chi tiêu chung theo định hướng Quy hoạch phân khu được duyệt – được xác định là cụ thể hoà Quy hoạch phân khu và không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch phân khu này.

– Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng ở đất: Mật độ xây dựng, tăng cao công trình sẽ được xác định chính xác theo quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Các công trình công cộng, nhà ở hồn hợp tại các vị trí có tầm nhìn đẹp có thể nghiên cứu xây dựng cao tầng tạo điểm nhấn nhưng phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.

– Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được tính toán đến mạng lưới đường khu vực, các chỉ tiêu sử dụng đất, tảng cao công trình đến từng ở quy hoạch (tương đương các đơn vị ở hoặc nhóm ở độc lập), quá trình triển khai lập tổng mặt bằng, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và dự án đầu tư xây dựng sẽ được tiếp tục cụ thể hóa theo quy trình quy định pháp luật có liên quan. Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống), sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dụng phù hợp với điều kiện hiện trạng. Mạng lưới giao thông tại một số khu vực tại các khu dân cư tập trung hiện có được nghiên cứu cụ thể ở giai đoạn Quy hoạch chỉ tiết, tỷ lệ 1/500 đảm bảo về cơ sở pháp lý và phù hợp với thực tiễn, tính khả thi và hạn chế tối đa việc đền bù giải phóng mặt bằng, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và không phải điều chỉnh quy hoạch phân khu này.

– Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đã triển khai xây dựng phù hợp với Quy hoạch phân khu này thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện đầu tư xây dựng hoặc đang triển khai thủ tục lập dự án đầu tư, cản được Cơ quan quản lý các cấp kiểm tra, rà soát, đổi chiều với Quy hoạch phân 1 khu được phê duyệt, báo cáo kết quả rà soát và đánh giá tác động: Trường hợp Có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc, phải báo cáo các cấp có thẩm quyền xem xét quyết định, đảm bảo nguyên tắc cân đối chung về hạ tầng khu vực, phù hợp với các chỉ tiêu khung của ô quy hoạch, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành

– Các lô đất chức năng được phép xây dựng và được nghiên cứu xây dựng, bao gồm các loại đất công cộng đô thị, cây xanh và thể dục thể thao đô thị, trường trung học phổ thông, công cộng đơn vị ở, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo), cây xanh và thể dục thể thao đơn vị ở, nhóm nhà ở xây dựng mới, nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chính trang hoặc tải thiết), bãi đỗ xe, dịch vụ – làng nghề, cơ quan, di tích, tôn giáo, an ninh – quốc phòng, đầu mỗi hạ tầng kỹ thuật,… trong đó:

– Đất công cộng đô thị bao gồm các chức năng chính: Trụ sở hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục, thương mại, dịch vụ, khách sạn, văn phòng…. Vị trí, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể ở quy hoạch tỷ lệ lớn hơn.

+ Đất công cộng đơn vị ở bao gồm các chức năng chính: Trụ sở hành chính, văn hóa, y tế, thương mại, dịch vụ,… Vị trí, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể ở quy hoạch tỷ lệ lớn hơn.

+ Đất ở bao gồm: đất ở làng xóm và đắt nhóm nhà ở vị trí, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định xác định cụ thể ở quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

++ Đối với đất ở làng xóm hiện có hạn chế san lấp hồ ao; quỹ đất trồng (đất công) có kẻ hoạch sử dụng ưu tiên bỏ trị theo thứ tự: sân chơi, vườn hoa, công trình sinh hoạt cộng đồng, bãi đỗ xe, trạm điện, điểm tập kết trác,… phục vụ cộng đồng dân cư khu vực, tổ chức không gian chuyển tiếp giữa khu mới và khu cũ, đảm bảo cho phát triển hài hòa, bền vững của khu vực dân cư. Không gian giáp ranh tổ chức thành không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bến vững của khu vực làng xóm đô thị hóa. Đối với một số lô đất có chức năng khác (đất công cộng, cơ quan, văn hóa, thể thao…) năm trong khu vực này ranh giới, chức năng cụ thể sẽ được xác định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy tờ được cấp thảm quyền tyền xác định theo đúng quy định của pháp luật), dự án thẩm quyền phê duyệt. về đất được cấp

+ Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới: nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có. khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giả trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kề, biệt thự, nhà vườn, trong đó ưu tiên phát triển nhà ở hồn hợp ở các trục giao thông chính và nhà ở sinh thái trong lõi các khu đô thị, nhằm hài hòa với cảnh quan hiện có. Trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới (tại các ở quy hoạch kỳ hiệu A-1 (NO-1); A-2 (NO-1) cần dành diện tích đất ở hoặc nhà ở để phát triển nhà ở xã hội tuân thủ quy định tại Luật thủ đô, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị quyết số 06/2013/NĐ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và các quy định khác có liên quan. Vị trí, địa điểm, quy mô diện tích đất của tíng dự án xây dựng nhà ở xã hội do co quan quản lý chuyển ngành để xuất căn cứ vào nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.

– Về quỹ đất nhà ở xã hội, tái định cư.

++ Trong các dự án phát triển nhà ở thương mại cần dành diện tích đất ở hoặc nhà ở để ưu tiên phục vụ công tác di dân giải phóng mặt bằng (nếu có), phát triển nhà ở xã hội, tuân thủ các Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và các quy định hiện hành có liên quan. Trường hợp chính sách về nhà ở xã hội có thay đổi, UBND Thành phố sẽ xem xét cụ thể, chỉ đạo đảm báo phủ hợp quy định mới.

++ Trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư (giai đoan sau), đất ở xây dựng mới cần xác định cụ thể hóa các quỹ đất theo thứ tự ưu tiên: Quỹ đất ở tái định cư phục vụ nhu cầu di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị, quỹ đất và nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập tháp và các mục đích khác… theo chủ trương, chính sách của thành phỏ và quy định pháp luật hiện hành.

– Đối với đất công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đã hoặc chưa được x xếp hạng, quy mô diện tích vùng bảo vệ sẽ được xác định chính xác khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư được phê duyệt, biên bản khoanh vùng báo vệ hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ Luật Di sản văn hóa.

– Đối với đất công nghiệp, kho tăng hiện có không phù hợp với quy định an toàn, PCCC và quy hoạch phân khu này, từng bước di dời đến khu vực tập trung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo quy hoạch phân khu được duyệt.

– Đối với đất an ninh quốc phòng: trừ những khu vực năm trong phạm vi mớ đường theo quy hoạch hoặc không đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng chống cháy nổ, còn lại cơ bản được giữ nguyên theo hiện trạng và chủ trương của cấp có thẩm quyền chấp thuận, còn lại cơ bản được giữ nguyên theo hiện trạng, việc nghiên cứu xây dựng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định

+ Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, từng bước đi dới quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập trung của thành phố:

++ Trong giai đoạn quá độ, khi thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ. Các ngôi mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có. Các nghĩa trang tập kết tạm phải được tổ tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường được cấp thẩm quyền phê duyệt (tuyệt đối không được hung tảng mới).

++ Về lâu dài, khi thành phố xây dựng các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch, khu vực nghĩa trang hiện có sẽ được di chuyển theo lộ trình phù hợp.

– Hành lang bảo vệ hoặc cách ly các công trình di tích, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, để điều được xác định cụ thể tại quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ Tiêu chuẩn Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.

– Trong ranh giới nghiên cứu hiện có các tuyến công, mương phục vụ tưới tiêu thoát nước chung cho khu vực, khi lập quy hoạch chi tiết hoặc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng cản có giải pháp đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu thoát nước theo các giai đoạn đầu tư xây dựng

– Giao thông khu vực trong các ô đất mang tỉnh định hướng, sẽ được xác định chính xác ở bước triển khai quy ty hoạch chỉ tiết 1/500 trên cơ sở cập nhật các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua khu ở hiện có (từ đường khu vực trở xuống), sẽ được xác định cụ thể ở thể ở quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng được coi là cụ thể hóa Quy hoạch phân khu, không phải thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phân khu này.

– Trên cơ sở quy mô đỏ xe tại tảng. i từng khu vực khuyến khích xây dựng bãi xe cao – góp phần tăng quy mô đồ xe phục vụ khu vực (cụ thể sẽ do cấp thâm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan).

– Các số liệu về chức năng sử dụng, quy mô diện tích đất và các số liệu hiện trạng, các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư, quy hoạch mặt bằng… được thu thập và bỏ sung vào đồ án này bằng biện pháp đo về thủ công nên độ chính xác có hạn chế, cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn.

– Hành lang bảo vệ hoặc cách ly các công trình đi tích, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, để điều,… được xác định cụ thể tại quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành.

6.3. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:

6.3.1. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:

a) Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:

– Phát triển đô thị dựa trên định hướng Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai đã được phê duyệt, bao gồm các khung giao thông chính và các khu chức năng đô thị hiện hữu.

– Phân khu đô thị Xuân Mai (Khu 2) được định hưởng không gian kiến trúc theo hình thái đặc trưng của khu vực làng xóm hiện hữu gân với cánh quan cây xanh sinh thái nông nghiệp và các tuyến sông, mương, kênh rạch, bỏ đầm hiện có, với chủ yếu là các công trình nhà ở, công cộng… thấp tầng, trung tăng chạy dọc 2 bên đường Quốc lộ 21A, các trường đào tạo, cơ quan an ninh quốc phòng cũng được xây dựng thấp tầng mật độ thấp. Hình thành các khu cây xanh chuyên đề, cây xanh công viên khu vực Sông Bùi, kênh Văn Sơn để khai thác cảnh quan thiên nhiên hiện có, tạo thành lỗi xanh cho toàn đô thị vệ tỉnh, đồng thời làm nhiệm vụ thoát lũ rừng ngang.

– Đối với khu vực đất ở hiện có, cải tạo: Nâng cao chất lượng không gian, bổ sung tăng cường hệ thống hạ tầng xã hội (sân chơi, giáo dục, y tế, văn hóa, dành quỹ đất tổ chức không gian vườn hoa, cây xanh…) và hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường…); không san lấp hồ ao; cấu trúc khu nhà ở làng xóm xanh sạch đẹp: mật độ xây dựng thấp, nhiều sân vườn, nâng cao chất lượng sống, tạo khoảng đệm với các khu vực phát triển mới bởi các công viên cây xanh, công trình công cộng, hạn chế gia tăng mật độ, tầng cao với các khu vực làng xóm hiện hữu. Các khu vực phát triển mới kể cận phải đảm bảo không gian có nét tương đồng với khu vực làng xóm hiện hữu tránh các xung đột về mỹ quan.

– Hình thành các hành lang xanh sinh thái trên cơ sở các tuyến sông, suối hiện có, không làm thay đổi đặc điểm tự nhiên nhiên của khu vực. Đảm bảo bề rộng của hành lang xanh, hành lang an toàn theo quy định; phần còn lại được phép phát triển các khu nhà thấp tầng kiều biệt thự, mật độ xây dựng thấp; hoặc duy trì, cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện có. Trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết phải xác định rõ quy mô mật cắt ngang các tuyến thoát nước, các hành lang cách ly, cấm xây dựng, phạm vi ranh giới đất rừng (nếu có)… để có giải pháp bảo vệ theo đúng quy định pháp luật và định hướng quy hoạch.

– Các tuyến sông, mương, kênh rạch và mặt nước hiện có được khai thác phát triển tạo thành khung không gian xanh cho toàn đô thị.

b) Các khu vực trọng tâm, các tuyến điểm nhấn, điểm nhìn quan trọng: Khu vực trọng tâm và khu vực điểm nhấn: Trọng tâm của khu vực nghiên cứu là khu vực cảnh quan làng xóm, cây xanh mặt nước sông Bùi và ga đường sắt kết t nổi đô thị vệ tính Xuân Mai với các đô thị lân cận.

– Các tuyển quan trọng: Là tuyến đường trục chính đô thị hướng Bắc Nam đi qua giữa khu vực nghiên cứu là 02 tuyển giao thông quan trọng về cả đường bộ và đường sắt đô thị

– Điểm nhìn quan trọng: Các điểm nhin quan trọng là các hướng từ đường trục chính đô thị hướng về trung tâm khu vực phát triển mới phía Đông Nam của đô thị vệ tỉnh Xuân Mai.

c) Các yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc và bảo vệ cảnh quan:

– Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam về bố cục quy hoạch công trình, vị trí quy mô công trình, các chỉ tiêu về sử dụng g đất, khoảng lùi, mật độ xây dựng, tầng cao công trình.

– Khuyến khích áp dụng các chỉ tiêu, tiêu chuẩn xây dựng theo mô hình sinh thái phù hợp với điều kiện hiện trạng tại đô thị.

– Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ: mật độ xây dựng thấp, nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống. Tạo ra những vùng đệm giữa khu vực phát triển đô thị mới cao tầng và khu làng xóm cũ tạo sự hài hòa chuyển đổi dần về không gian cũng như giải quyết các vấn tầng kỹ thuật. đề về kết cấu hạ

– Các công trình tôn giáo tín ngưỡng, di tích lịch sử như đình, chùa, nhà thờ… được tôn tạo, quản lý về hình thức kiến trúc, chiều cao khoảng cách công trình xung quanh di tích không làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu di tích.

– Tạo lập các không gian xanh: các khu công viên đô thị, công viên sinh thái nghỉ dưỡng dựa trên cảnh quan mặt nước, kênh rạch hiện có cháy ra sông Tích, sông Bùi.

– Tổ chức các khu nhà ở chất lượng cao, theo hướng thấp tầng đến trung tầng và mật độ xây dựng thấp, dành quỹ đất tổ chức không gian cây xanh và các khu nhà ở thu nhập thấp, nhà ở phục vụ di dân GPMB.

– Bổ sung nâng cấp hệ thống dịch vụ hạ tầng xã hội: giáo dục, y tế, văn hóa…

– Tổ chức hệ thống đầu mối giao thông: tuyến đường trục chính đô thị, tuyến đường đô thị chạy dọc theo 2 trục chính đô thị, các nhà ga đường sắt đô thị và các công trình sắt hạ tầng kỹ thuật khác: trạm điện, cấp nước, khu xử lý nước thải, bến bãi tiếp vận…

d) Định hướng phát triển không gian các khu vực chức năng:

– Khu ở: Thực hiện cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan dựa trên khu trung tâm thị trấn Xuân Mai hiện hữu, nâng cấp bổ sung kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Phát triển không gian đô thị mới về phía Đông đường QL21A theo hướng các công trình dịch vụ đô thị bám dọc trục chính đô thị, tầng cao trung bình, thấp dần về phía sau là các khu nhà ở mới sinh thái thấp tầng, mật độ trung bình.

– Khu chức năng đô thị khác (công cộng, giáo dục đào tạo…): Khuyến khích chuyển đổi các cơ sở công nghiệp sang chức năng công cộng, dịch vụ đô thị, chức năng hỗn hợp. Nâng cấp, cải tạo các cơ sở đào tạo phù hợp định hướng phát triển của đô thị. Tổ chức xây dựng các trung tâm thương mại gắn kết với hệ thống giao thông công cộng đặc biệt tại khu vực giao điểm của các tuyến đường sắt nội đô

– Công viên cây xanh và không gian mở: Bảo vệ giá trị cảnh quan tự nhiên của các kênh, mương dẫn nước từ khu vực đồi núi cao xuống sông Tích, sông Bùi và các mặt nước lớn hiện có tạo thành khu công viên nghỉ ngơi thư giản cho người dân, là trục không gian xanh kết nối i toàn đô thị

6.3.2. Thiết kế đô thị:

a) Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị:

– Tuân thủ định hướng phát triển không gian theo Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Xuân Mai đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 được duyệt.

– Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị: Thống nhất, hài hòa về không gian giữa phân khu đô thị Xuân Mai (khu 2) với các phân khu khác trong tổng thể chung của đô thị vệ tinh Xuân Mai. Đảm bảo tính kế thừa về kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị.

– Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, năng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị

– Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu.

– Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Luật, Nghị định, Thông tư và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

– Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình có liên quan.

b) Thiết kế đô thị phân khu:

Trên cơ sở nguyên tắc thiết kế đô thị nêu trên, đồ án đã phân tích cấu trúc không gian đô thị, phân vùng thiết kế, đề xuất các giải pháp, quy định cụ thể về

– Thiết kế đô thị đổi với khu chức năng.

– Thiết kế đô thị đổi với ô quy hoạch.

– Thiết kế đô thị đổi với các trục tuyến chính, quan trọng.

– Thiết kế đô thị đối với các điểm nhấn trọng tâm.

– Thiết kế đô thị đối với các không gian mở.

6.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

6.4.1 Quy hoạch giao thông:

a) Đường sắt đô thị:

– Tuyến đường sắt đô thị Hà Đông – Xuân Mai: Theo quy hoạch được kéo dài tuyền số 2A từ ga Yên Nghĩa đến hết đô thị vệ tinh Xuân Mai và bố trí đi nổi dọc dải phân cách giữa của tuyến đường Quốc lộ

6. Trên đoạn tuyến đoạn qua khu vực nghiên cứu bố trí 01 ga đường sắt đô thị.

– Tuyến đường sắt đô thị Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai: kết nối chuỗi đô thị vệ tỉnh Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai và bố trí đi nổi dọc dải phân cách giữa Quốc lộ 21A. Trên đoạn tuyến đoạn qua khu vực nghiên cứu bồ trị 2 ga đường sắt đô thị. (Lưu ý: Vị trí, hưởng tuyển và ga các tuyến đường sắt đô thị trong hồ sơ này mới chỉ xác định sơ bộ, cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt). Trong phạm vi khu vực quanh ga đường sắt đô thị (bán kính từ 800-1000m), trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng các giai đoạn sau cần nghiên cứu bố trí quảng trường, bãi đỗ xe trung chuyển (ngắm hoặc nổi), các đầu mối tập trung phương tiện giao thông công cộng và à không gian mở với quy mô phù hợp, tiết kiệm đất và nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết nối với các nhà ga và không gian xung quanh, tạo các hành lang giao thông cho đi bộ thuận lợi.

b) Giao thông đường bộ:

* Đường cấp đô thị:

– Quốc lộ 6: Được cải tạo, nâng  cấp đạt t tiêu chuẩn đường cấp thị quy đô thị mô mặt cắt ngang B-60m (chỉ giới đường đó, thành phần mặt cắt ngang tuyến đường sẽ được xác định theo hồ sơ chỉ giới đường đó được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 (đoạn từ Km16+010+Km19+920 và từ Km22+220+Km38+000), tỷ lệ 1/500).

– Quốc lộ 21A đoạn qua khu vực nghiên cứu được nâng cấp, mở rộng theo tiêu chuẩn đường cấp đô thị (đường liên khu vực), mặt cắt ngang rộng B-40m, thành phần mặt cắt ngang gồm: gồm phần đường xe chạy mỗi bên 3 cách rộng 3m, via hè hai bên rộng 2x7m. làn xe rộng 11,5m

– Tuyến đường trục chính đô thị: Kết nối chuỗi các đô thị vệ tỉnh Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai, mặt cắt ngang rộng B-70m, thành phần mật cắt ngang gồm: phần đường xe chạy chính mỗi bên rộng 15m (4 làn xe), đường gom hai bên mỗi bên rộng 7m (2 làn xe), dải phân cách trung tâm rộng 4m, dải phân cách giữa đường xe chính và đường gom 2 bên, mỗi bên rộng 3m, via hè hai bên rộng 2x8m. Dải phân cách trung tâm dự kiến xây dựng tuyến đường sắt đô thị Sơn Tây – Hóa Lạc – Xuân Mai đi nổi

– Tuyến đường liên khu vực: Bề rộng đường B-40m, thành phần mặt cắt ngang gồm: Lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 11,5m (3) lân xe), dải phân cách trung tâm rộng 3m, via hè hai bên rộng 2x7m.

* Các tuyến đường cấp khu vực:

– Các tuyến đường chính khu vực:

+ Tuyến đường chỉnh khu vực: bề rộng đường B=30m, thành phần mặt cắt ngang gồm: Lòng đường xe chạy rộng 15m (4 làn xe), dải phân cách trung tâm rộng 3m, phần hè đường mỗi bên rộng 6m.

+ Tuyến đường chính khu vực: bề rộng đường B-24m, thành phần mặt cắt ngang gồm: Lòng đường xe chạy rộng 14m (4 làn xe), phần hè đường mỗi bên rộng 5m.

– Các tuyến đường khu vực:

+ Tuyến đường khu vực: bề rộng đường B-20,5m, thành phần mặt cắt ngang gồm: Lòng đường xe chạy rộng 10,5m (3 làn xe), vỉa hè hai bên rộng 2x5m.

+ Tuyến đường khu vực: bề rộng đường B-17m, thành phần mặt cắt ngang gồm: Lòng đường xe chạy rộng 7,0m (2 làn xe), via hệ hai bên rộng 2x5m.

* Đường phân khu vực: bề rộng đường B-13m, thành phần mặt cắt ngang gồm: Lòng đường xe chạy rộng 7,0m (2 làn xe), via hè hai bên rộng 2x3m.

* Một số nội dung cần lưu ý. Các tuyến đường cấp nội bộ tại đồ ăn chỉ là nghiên cứu sơ bộ để đảm bảo cơ cấu mặt độ mạng lưới đường, đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, bỏ trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật và sẽ được tiếp tục nghiên cứu bổ sung ở các giai đoạn lập quy hoạch, lập dự án đầu tư tiếp sau. Đối với các khu vực đã có Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị tỷ lệ 1/500 hoặc dự ăn đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, mạng lưới đường được xác định theo các đồ án, dự án được duyệt. Đối với các khu vực chưa có Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, vị trí, hướng tuyền, quy mô, chỉ giới đường đỏ, cấu tạo thành phần mặt cắt ngang các tuyến đường sẽ được xác định chính thức ở giai đoạn lập Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với các đoạn tuyến đi qua khu vực dân cư cho phép thu hẹp mật cắt ngang tuyến đường nhưng phải đảm bảo đủ chiều rộng tối thiểu phù hợp với cấp hạng đường theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn.

c) Nút giao thông: – Nút giao khác cốt: xây dựng 1 nút giao trực thông giữa tuyến đường trục chính đô thị (B-70m) và tuyến đường liên khu vực (B-40m). Chi tiết cụ thể cũng như các yếu tố kỹ thuật của nút sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Nút giao bằng: Các nút giao còn lại là các nút giao bằng.

d) Giao thông công cộng:

– Đối với mạng lưới xe buýt hiện có tiếp tục được sử dụng, từng bước bổ sung thêm các tuyến xe buýt mới dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên, các tuyên xe buýt được bố trí kết nổi dễ dàng với các ga đường sắt đô thị, khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m, xây dựng vịnh đón trả khách tại các điểm đỗ để không gây án ở giao thông trên tuyến đường. Cụ thể sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành.

e) Bãi đỗ xe:

– Nguyên tắc tỉnh toán: căn cứ Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt. Đối với đô 5 thị vệ tình, đô 5 thị sinh thái, chỉ tiêu từ 150-170 xe/1000 dân và bãi đỗ xe tập trung đáp ứng 50% tổng nhu cầu.

– Áp dụng chỉ tiêu tỉnh toàn bãi đỗ xe 150 xe/1000 dân tương ứng 3-4m2/người. Quy mô bãi đỗ xe tập trung có diện tích khoảng 13,34ha đáp ứng khoảng 60% tổng nhu cầu. Các bãi đỗ xe công cộng tập trung chủ yếu phục vụ nhu cầu bãi đỗ xe văng lai và nhu cầu đỗ xe bản thân khu vực làng xóm, bản kính phục vụ khoảng 400-500m. Đối với các khu đất quân sự, công cộng, cây xanh, cơ quan, viện nghiên cứu, trưởng đào tạo yêu cầu trong quá trình thiết kế phải đảm bảo o cả nhu cầu đỗ xe cho bản thân và vãng lai các công trình này (cụ thể sẽ được thiết kế trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500). Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất cây xanh tiếp tục được nghiên cứu bổ sung trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế (nếu xây dựng nổi, diện tích không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất). Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe sẽ được nghiên cứu xây dựng ngầm hoặc trên mặt bằng kết hợp chức năng đất cây xanh

+ Các công trình xây dựng mới: Bồ trì diện tích đỗ xe tại khu đất theo chỉ tiêu tỉnh toán xác định theo đồ án Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dùng nghỉ trên địa bàn Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022. 1) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyển hạ tầng kỹ thuật:

– Chỉ giới đường đỏ trên bản vẽ được xác định trên cơ sở tọa độ tìm đường, mặt cắt ngang điển hình để xác định sơ bộ hướng tuyển mạng lưới đường quy hoạch trên bản đồ tỷ lệ 1/2000. Đối với các tuyến đường đã có hồ sơ chỉ giới đường đó tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư hoặc nắm trong khu vực đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, chỉ giới đường đó xác định theo các hồ sơ được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với các tuyến đường còn lại sẽ được xác định chính xác theo hồ sơ chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường hoặc theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp thẩm quyền phê duyệt.

– Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan, chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

– Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Sau khi Quy hoạch phân khu được UBND Thành phố phê duyệt, Sở Quy hoạch

– Kiến trúc có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Chương Mỹ lập kế hoạch cắm mốc giới theo đồ án Quy hoạch phân khu được duyệt, trình UBND Thành phố ban hành để triển khai thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy định tại Thông tư 10/2016/TT-BXD ngày 15/03/2016 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 82/2014/QĐ- UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố.

* Các chỉ tiêu đạt được:

– Tổng diện tích đất xây dựng đô thị 385,04ha (100%)

– Tổng diện tích đất giao thông 90,13ha (23,4%), trong đó:

+ Đất đường giao thông (tính đến đường khu vực): 79,41ha (đạt tỷ trọng 20,62%, mật độ 8,8km/km2). 10,72ha (2,78%). 14 15 16

+ Đất bãi đỗ xe

6.4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

a) Quy hoạch cao độ nền:

– Khu vực xây dựng mới: cơ bản phù hợp với đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Xuân Mai được UBND Thành phố phê duyệt, cụ thể:

+ Khu vực phía Tây Quốc lộ 21A: Cao độ nền trung bình 10,2m+14,0m.

+ Khu vực phía Đông Quốc lộ 21A: Cao độ nền trung bình 28,5m.

– Khu vực dân cư cũ, làng xóm hiện có: Cơ bản giữ nguyên theo cao độ hiện trạng. Đối với khu vực thấp sẽ được từng bước cải tạo chính trang phù hợp với cao độ nền và hệ thống thoát nước của khu vực (trường hợp cần thiết sẽ xây dựng trạm bơm cục bộ để đảm báo thoát nước, tránh úng ngập cục bộ, Cụ thể xác định theo dự án riêng).

– Khu vực dự án đã được phê duyệt: cao độ nền xác định theo dự án.

– Khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa: được thực hiện theo dự án riêng.

b) Quy hoạch thoát nước mưa:

– Thoát lũ rừng Ngang: tuân thủ định hướng Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Xuân Mai được duyệt, cụ thể: Xây dựng tuyển kênh đón lũ rừng Ngang (dọc ranh giới phía Tây khu quy hoạch), điểm đầu kết nối sông Bùi phía Bắc, điểm cuối kết nổi kênh, hồ Văn Sơn phía Nam. Cải tạo, xây dựng tuyển kênh hồ Đồng Chanh đi qua khu quy hoạch kết nối tuyến kênh đón lũ rừng Ngang và sông Bùi phía Đông để thoát một phần lũ rừng Ngang ra sông Bùi.

– Phân khu quy hoạch được chia thành 02 lưu vực thoát nước chỉnh gồm:

+ Lưu vực 1 (phía Tây Quốc lộ 21A): được thoát tự chảy ra sông Bùi thông qua các tuyến cống kích thước D800mm-D1500mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch.

+ Lưu vực 2 (phía Đông Quốc lộ 21A): được thoát tự chảy ra sông Bùi thông qua các tuyến công kích thước D800mm-D1 1500mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, các tuyến kênh hở (kênh hồ Đồng Chanh, cao độ mực nước trung bình khoảng 7,0m- 7,85m…) và hệ thống hồ điều hòa. Khi mực nước sông cao, nước mưa được bơm cưỡng bức ra sông Bùi thông qua trạm bơm Khúc Bằng công suất khoảng 40m3/s bó trì đọc sông (năm ngoài ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch). (Vị trí, công suất, quy mô, ranh giới, chế độ hoạt động trạm bơm trong đồ án chỉ là sơ bộ, sẽ được xác định cụ thể chính xác theo dự án riêng).

6.4.3. Quy hoạch cấp nước:

– Nguồn cấp: Bổ sung nguồn cấp từ Nhà máy nước Xuân Mai theo đồ án điều chỉnh quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cụ thể: Nguồn cấp cho khu quy hoạch từ nhà máy nước mặt Sông Đà, Nhà máy nước Xuân Mai thông qua các tuyến ống cấp nước truyền dẫn 1800mm, $400mm xây dựng dọc đường trục chính đô thị, đường Quốc lộ 21A, đường liên khu vực.

– Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn kích thước 1400mm 1800mm; các tuyến ống phân phối chính kích thước 100mm $250mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch theo dạng mạch vòng đám báo cấp nước liên tục và an toàn cho toàn bộ khu quy hoạch. – Công trình phòng cháy, chữa cháy:

+ Xây dựng các họng cứu hòa đầu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính 20100mm. Khoảng cách các họng cứu hoà trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. Vị trí các họng cứu hỏa gần ngã ba, ngã tư thuận lợi cho công tác phòng cháy chữa cháy.

+ Tại các hồ chứa nước trong khu vực vực có bố trí các hồ thu nước cứu hoà phục vụ cho hệ thống cứu hoá của thành phố.

+ Vị trí lắp đặt các họng cứu hỏa và hồ thu nước cứu hỏa sẽ được xác định trong giai đoạn thiết kế sau

+ Nguyên tắc bố trí Công trình phòng cháy, chữa cháy: bố trí mạng lưới trụ sở các đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy với bản kính phục vụ tối đa 3km đối với khu vực trung tâm đô thị và 5km đối với các khu vực khác. Đối với các khu vực đô thị hiện hữu không đảm bảo bán kính phục vụ của a các đội Cảnh sát phòng phong cháy c và chữa chảy phái có giải pháp tính toán cân đối, bố bố trí quỹ đất bồ 5 sung hoặc bỏ sung trụ sở bên trong các dự án khu đô thị mới. Vị trí trụ sở các đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải đảm bảo xe và phương tiện chữa cháy ra vào an toàn, nhanh chóng.

6.4.4. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

– Quy hoạch thoát nước thải:

+ Nước thải của các khu công nghiệp, bệnh viện,… được xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực vào

+ Khu quy hoạch phần lớn là khu dân cư làng xóm hiện có, mật độ dân số thấp, bị chia cắt bởi các kênh mương hiện có, hiện đang sử dụng hệ thống thoát nước chung. Vì vậy, để giảm chi phí xây dựng, vận hành hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải phân tán, sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng (kết hợp giữa nước mưa và nước thải); Thông qua giếng tách, nước thải sẽ được thu gom vào các tuyên công bao thoát nước thải D300mm-D400mm đề về các trạm xử lý cục bộ của khu quy hoạch để xử lý (vị trí, công suất, công nghệ, diện tích, ranh giới các trạm xử lý cục bộ, trạm bơm chuyên bậc trong đồ án chỉ là sơ bộ, sẽ được xác định cụ thể chính dự án riêng: Các trạm bơm chuyển bậc khuyến khích xây dựng ngầm). xác theo Trong giai đoạn hệ thống xử lý nước thải chung của khu vực chưa được xây dựng đồng bộ theo quy hoạch, các khu vực dự án đô thị mới phải xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý nước thải của khu đô thị đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường tuân thủ quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính Phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14: 2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt.

– Quản lý chất thải rắn:

+ Chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn của bệnh viện, công nghiệp… phải được thu gom, xử lý riêng với rác thải sinh hoạt.

+ Chất thải rắn sinh hoạt: Được thu gom và xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn tập trung: Núi Thoong (công suất khoảng 450T/ng.đ); Đồng Kẻ (công suất khoảng 350T/ng.đ- 1.200T/ng.đ) ở phía Nam phân khu quy hoạch. Bố trì các trạm trung chuyển chất thải răn tại khu vực cây xanh phục vụ nhu cầu khu quy hoạch h (vị trị, diễn tích, ranh giới… của trạm trung chuyền sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng).

+ Nhà vệ sinh công cộng: Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác, bố trí nhà vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị (vị trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn tiếp theo).

– Nghĩa trang: Tuân thủ và phù hợp với đồ án quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cụ thể: Không xây dựng, bố trí nghĩa trang mới trong phạm vi phân khu quy hoạch. Nhu cầu an táng mới của nhân dân được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung Trần Phú (ở phía Nam phân khu quy hoạch), quy mô khoảng 10ha-25ha và các nghĩa trang tập trung khác của thành phố. Các nghĩa trang hiện có nằm trong khu quy hoạch phải dừng các hoạt động táng (hung tăng, cát táng…), từng bước đóng cửa, trồng cây xanh cách ly đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.

6.4.5. Quy hoạch năng lượng, cáp điện và thông tin liên lạc:

a. Quy hoạch năng lượng:

– Nhu cầu: việc tỉnh toán nhu cầu bố trí cửa hàng xăng dầu sẽ được xác định trên cơ sở quy mô dân số của từng khu vực phát triển đô thị (quy mô dân số khoảng 7500- 8000 người cho phép bố trí 01 cửa hàng xăng dầu). Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định quy hoạch mới phải đảm bảo tối thiểu là 300m.

– Vị trí bố trí: tại các khu đất có các chức năng sau: bãi đỗ xe, đất công cộng, đất hỗn hợp, đất công nghiệp, kho tàng,… Vị trí, quy mô các cửa hàng xăng dầu đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách an toàn giao thông, PCCC theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tiếp sau hoặc theo các dự án đầu tư riêng được duyệt.

b. Quy hoạch cấp điện:

– Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấp nguồn từ các trạm biến áp 110kV Xuân Mai hiện có (dự kiến nâng công suất 2x63MVA) và 110kV Xuân Mai 2 (công suất 3x63MVA) dự kiến xây dựng theo quy hoạch

– Mạng lưới cấp điện:

+ Lưới điện cao thế: giữ nguyên tuyển điện 110kV hiện có từ trạm biến áp 110kV Xuân Mai đến trạm biến áp 110KV Xi măng Hòa Bình.

+ Lưới điện trung thế: xây dựng các tuyến cáp ngầm 22kV dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nguồn đến các trạm biến áp 22/0 22/0,4kV hiện có và à dự kiến trong các ô đất quy hoạch. Các tuyến cáp ngầm này được bố trí đi trong hào cáp hoặc tuy nen kỹ thuật dọc các tuyến đường. Đối với khu vực làng xóm hiện có, từng bước ngắm hỏa lưới điện trung thế.

+ Trạm biến áp: Trạm biến áp: cải tạo, đi chuyển các trạm biến áp 35/0,4kV và tuyền đường dây 35kV hiện có vào các vị trí phù hợp mạng lưới giao thông, từng bước chuyển đổi thành cấp điện. áp 22kV. Đối với các trạm biến áp xây dựng mới n đảm bảo bán kính phục vụ khoang quá 300m, bố trí gần trung tâm các phụ tải và đường giao thông để thuận tiện trong công tác lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, Vị trí, số lượng và công suất các trạm biến áp và các tuyến đường dây cao thẻ, trung thế sẽ được thực hiện, điều chỉnh theo quy hoạch chuyên ngành cấp điện được cấp thẩm quyền phê duyệt. Cấp điện chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng đèn đường trong phạm được cấp nguồn từ các trạm biến áp công cộng. Xây dựng cáp tuyến cáp ngầm hạ thế 0,4KV cấp điện chiều sáng đèn đường đọc vỉa hè hoặc trên dải phân cách. Các khu đất cây xanh, quảng trường trung tâm, nút giao thông khác – cốt, mạng lưới chiếu sáng được thiết kế theo dự ản riêng đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm và thông nhất với quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan.

c. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:

– Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn thông tin liên lạc từ Trạm vệ tình Xuân Mai hiện có (dự kiến năng dung lượng 100.000 số). – Mạng lưới cáp quang:

+ Xây dựng các tuyến cáp trục dọc theo các tuyến đường quy hoạch đấu nối từ các tổng đài Vệ tỉnh đến Tổng đài điều khiến

+ Xây dựng các tuyến cáp trung kể từ tổng đài vệ tỉnh đến các từ cấp thuê bao. Các tuyến cáp thuê bao sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn thiết kế sau.

– Các tủ cáp dự kiến được bố trí tại các khu đất cây xanh, công trình hỗn hợp, công cộng của khu vực. Vị trí, dung lượng, số lượng các trạm vệ tinh, tổng đài vệ tinh, từ cáp và tuyến cáp quang được xác định, điều chỉnh theo quy hoạch chuyên ngành thông tin liên lạc được cấp thẩm quyền phê duyệt.

6.5. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị: Căn cứ theo quy hoạch chung không gian xây dựng ngắm đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000 được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 15/3/2022, cụ thể như sau.

6.5.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: Dọc theo các trục đường giao thông đô thị bố trí các tuynel kỹ thuật, kích thước sẽ được cụ thể và chi tiết ở giai đoạn sau, các tuynel kỹ thuật này chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc Riêng hệ thống thoát nước mưa có đường kính ống từ D-800mm, hệ thống cống bản, hệ thống thoát nước bản, đường ống cấp nước loại 1, 2 sẽ được hạ ngầm (khoảng cách đãm bảo TCVN, Quy chuẩn) chi tiết xem trên mặt cất đường, bản vẽ.

Dọc theo các đường liên khu vực bố trí các hảo cáp kỹ thuật chứa đựng các đường cáp phục vụ các hộ tiêu thụ dọc tuyến đường các hảo cấp này được xây dựng trên vĩa hè, hai bên đường kích thước hào cáp được chỉ tiết và cụ thể ở giai đoạn sau.

6.5.2. Các khu vực xây dựng công trình ngầm:

* Công trình công cộng ngâm:

– Không gian ngắm công cộng được xác định dưới phần đất có chức năng sử dụng công cộng thành phố và khu ở đất

– Vị trí không gian ngắm công cộng 2 này được xác định trong bản về 3 quy hoạch tổng quy mặt bằng sử dụng đất phần sơ đồ quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị.

– Chức năng sử dụng không gian ngắm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp thành phố và khu ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (Không xây dựng văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ…)

– Quy hoạch không gian công cộng ngắm chỉ có tỉnh minh hoạ, nhằm thể hiện ý đồ tổ chức không gian ngắm và mối liên hệ các không gian ngắm công cộng với nhau. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian công cộng ngắm sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn.

– Đối với không gian công cộng ngắm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu 1 tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê ê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh theo quy định hiện hành để phù hợp quy hoạch phân khu. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu lại để phù hợp với quy hoạch phân khu này.

* Đối với đất ở: Sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn và dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt

* Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở, đất bãi đỗ xe và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu vực.

– Đối với đất công cộng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chỗ đỗ ngầm nhằm tiết kiệm đắt.

– Khi nghiên cứu xây dựng các không gian ngắm cụ thể của từng khu vực, phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước.

6.5.3. Nguyên tắc, yêu cầu đầu nối kỹ thuật, đầu nổi không gian ngầm:

– Đấu nối kỹ thuật, đầu nối không gian ngắm phải đảm bảo đồng bộ, theo hệ thống.

– Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đầu nổi kỹ thuật, đầu nổi không gian ngắm.

– Không gian ngắm công cộng phải được kết nối với không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đường đi bộ ở các khu vực hợp lý và được cụ thể hóa ở giai đoạn sau.

6.6. Đánh giá về tác động môi trường chiến lược:

– Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cẩm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bên xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn…

– Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa

– Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường, Thiết lập hệ thống quan trắc giảm sát môi trường.

– Khi triển khai lập dự án đầu tư trong phạm vi phân khu đô thị, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Các phương án bảo vệ môi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.