Phê duyệt quy hoạch chỉ tiết xây dựng trung tâm xã Phương Đình, tỷ lệ 1/500 do Công ty cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ICU lập với những nội dung chủ yêu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chỉ tiết xây dựng Trung tâm xã Phương Định, tỷ lệ 1/500.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô
a) Vị trí Khu đất nghiên cứu Quy hoạch chi tiết trung tâm xã thuộc địa giới hành chính xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
b) Phạm vi, ranh giới quy hoạch
– Phía Bắc: Giáp ranh giới 2 xã (Phương Đình và Thọ Xuân)
– Phía Nam: Giáp đất khu dân cư hiện trạng, đất giáo dục
– Phía Đông: Giáp đất dự án khu y tế tập trung
– Phía Tây: Giáp đất dân cư hiện trạng, đất nông nghiệp.
c) Quy mô Quy mô diện tích quy hoạch khoảng: 24,18 ha.
– Quy mô dân số: 3607 người. Cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng về hệ thống các công trình công cộng cấp xã
3. Mục tiêu quy hoạch :
– Trên cơ sở đồ án quy hoạch chung huyện Đan Phượng, quy hoạch chung nông thôn mới xã Phương Đình đã được phê duyệt, kế thừa và điều chỉnh về chức năng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường trong từng ô đất và trong toàn bộ khu vực lập quy hoạch trung tâm xã; đảm bảo khai thác hiệu quả quỹ đất, phù hợp với các yêu cầu phát triển mới, tình hình đầu tư xây dựng thực tế và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn quy hoạch xây dựng có liên quan
– Là cơ sở cho việc triển khai các kế hoạch, chương trình, mô hình thực hiện quy hoạch xây dựng trung tâm xã trong giai đoạn tiếp theo.
4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính a) Các chỉ tiêu sử dụng đất




5. Quy hoạch sử dụng đất
a) Tổng hợp sử dụng đất Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn bộ khu đất lập quy hoạch
Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn bộ khu đất lập quy hoạch :


b) chi tiết sử dụng đất
Đất ở mới: Đất ở mới được quy hoạch phía Bắc và phía Nam của khu vực lập quy hoạch Đất ở mới: Tổng diện tích đất 60.301 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, hệ số sử dụng đất 4 lần; tầng cao tối đa 5 tầng. Đất ở mới gồm 30 ô đất được đánh số từ OM01 đến OM30, các chỉ tiêu của các ô đất ở mới được thống kê trong bảng dưới đây:


Đất ở hiện trạng: Tổng diện tích đất 11.782 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, hệ số sử dụng đất 4 lần; tầng cao tối đa 5 tầng. Đất ở hiện trạng gồm 30 ô đất được đánh số từ ONT01 đến ONT30, các chỉ tiêu của các ô đất ở hiện trạng được thống kê trong bảng dưới đây:

Đất công cộng: Tổng diện tích đất 17.248 m2, mật độ xây dựng 40%, hệ số sử dụng đất 1,2 lần; tầng cao tối đa 3 tầng. Đất công cộng gồm 07 ô đất được đánh số từ DCC01 đến DCC07, các chỉ tiêu của các ô đất công cộng được thống kê trong bảng dưới đây:




– Lòng đường: 5,0m.
-Vía hè: (1,5m-2m)+(1,5m-2m) Mặt cất 3-3 (2m+9m-2m): Tổng lộ giới 13m – Lòng đường: 9,0m. Via bè: 2m+2m Mặt cắt 4-4 (3m+7.5m+3m): Tổng lộ giới 13.5m
– Lông đương: 7.5m. Via hè: 3m 3m 7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước mưa
a) Chuẩn bị kỹ thuật
– Khu trung tâm xã cao độ nền xây dựng khoảng 12,0m đảm bảo điều kiện ổn định nền và tránh ngập lụt. Đối với các công trình nhà dân tự xây, khi xây dựng và cải tạo sẽ san nền cục bộ tạo hướng dốc nền và thoát nước ra các đường giao thông, đảm bảo yêu cầu thoát nước và hài hòa với nền hiện trạng xung quanh.
– Đối với đường giao thông các tuyến hiện có, cao độ nền xây dựng đã cơ bản phù hợp với nền hiện trạng khu dân cư xung quanh do đó khi nâng cấp và cải tạo để đảm bảo yêu cầu giao thông nông thôn mới không nâng, hạ cốt lớn, chỉ tỉnh toán và năng cốt cho lớp kết cấu bê tông mặt đường làm mới tối đa 0,2m. Khi xây dụng tuyển mới cần phải đầm nén chặt và chú ý đến các công trình ngầm trên tuyến. Các chỉ tiêu kỹ thuật phải đảm bảo đúng quy trình, quy phạm.
b) Thoát nước mưa Sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, các khu vực phát triển mới và các tuyến đường QH mới sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng, các khu vực ngô xóm dân cư hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước chung. Đối với các đường trong các khu r 1 nhà bề rộng đường 25,5m bố trí cống tròn BTCT đường kinh tỉừ D600-D1000
7.3. Quy hoạch cấp nước
a) Nguồn nước: Nguồn cấp nước của khu vực được lấy từ nguồn nước chung của khu vực thông qua đường ống 1 200 theo quy hoạch chung.
b) Giải pháp quy hoạch cấp nước:
– Mạng lưới phân phối: Thiết kế cấu tạo mạng cấp nước phân phối từ các ổng chính $110 150mm.
+ Ông cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE. Độ sâu đặt ống tối thiểu 0,7 m.
+ Bố trí hỗ van tại các nút tính toán; Khi có điều kiện sẽ bố trí các trụ cứu hon trên tuyển ông có đường kính từ 110mm trở lên, bản kính phục vụ 150m.
7.4. Quy hoạch thoát nước thải
– Sử dụng kết hợp hệ thống thoát nước riêng và chung
– Đối với khu vực dân cư hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát nước thải chung. Nước thải sinh hoạt sau khi được
– xử lý cục bộ bằng bể tự hoại cho từng mg công trình được thoát chung ra hệ thống rãnh xây nắp đan dọc theo các đường ngô xóm cải tạo. Nước mưa và nước thải được dẫn chung trong công, mương thoát nước mưa đặt trong các ngô, xóm rồi tập trung ra các cửa xả trong trong các thôn. Tại các điểm cuối tuyển mương thoát chính sẽ xây dựng các
– giếng tách nước. Khi đó, nước thải sẽ được tách riêng và thu gom bằng tuyến công chính. D300 dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ phía Nam, nước thải được xử lý đâm bảo tiêu c chuẩn trước khi thoát ra mương tiêu chính của
– Đối với khu vực phát triển mới: sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ bằng bề tự hoại cho từng công trình được thoát ra hệ thống công nước thải theo các tuyến đường giao thông. Nước thải dần về khu xử lý nước thải cục bộ phía Nam, nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra mương tiêu êu chỉnh của xã
+ Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục b bộ bằng các bể t tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khí cho xã vào hệ thống thoát nước chung hoặc riêng. Khuyến khích các hộ gia đình xây bể tự hoại đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
– Khi có quy hoạch khu xử lý chất thải rắn của toàn huyện sẽ vận chuyển đến để xử lý tập trung. Thu gom xử lý chất thải rắn
– Các điểm tập kết CTR sinh hoạt tại các xóm được bố trí trong bản kỉnh không quả 100m, trang bị các thùng đựng chất thải rân công cộng loại 0,5 m3 cho các xóm trong xã và các xe đây tay để thu gom và vận chuyển chất thải răn từ các điểm tập kết đến điểm tập trung tạm thời
– Khi có quy hoạch khu xử lý chất thải rắn của toàn huyện sẽ vận chuyển đến để xử lý tập trung của huyện. 7.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng Nguồn: Nguồn điện cấp cho toàn xã được lấy từ trạm biến áp Đan Phượng.
+ Lưới trung áp: Lưới trung áp 22KV/35Kv đi ngắm đoạn đi qua khu dân cư dọc theo hè các tuyến đường chính và có khoảng an toàn lưới điện theo tiêu chuẩn.
+ Lưới hạ áp 0,4kV: Các khu dân cư hiện có đang dùng cáp trần đi nổi trên cột sẽ được cải tạo và thay thế bằng hệ thống cấp mới, sử dụng cáp vận xoân bọc cách điện đi nổi trên cột. Lưới 0,4kV đi 4kV đi nổi, tố chức
– tổ chức mạng hình tỉa, các tuyến cáp chính tiết diện 120-50mm2. Đường trục: Xây dựng mới và cải tạo đường dây 1,4kV với tổng chiều dài 30km (đợt đầu) và 10km (dài hạn). Sử dụng cột BTLT 8,5m, và 10m, dây dẫn dùng dây ABC (4×70) đến đây ABC (4×120). Các tuyến đường dây 0,4KV trục chinh không dài quá 500m.
+ Lưới chiều sảng: Bố trí chiếu sáng các đoạn đường trục chính tại một bên đường, có th ể đi kết hợp chung cột với tuyển 22kV hoặc 0,4kV. Tại các khu vực ngõ xóm dân cư vực ngo t ở tập trung lưới chiếu sáng đi kết hợp chung cột với lưới 0,4kV. Dùng đèn Natri cao áp 250W-125W/220V. Thiết bị chiếu sáng dùng loại đèn hiện đại tiết kiệm điện năng.
+ Trạm biến áp lưới: Các trạm biến áp xây dựng mới dùng kết cấu trạm kios.
7.6. Đành giá tác động môi trường
a) Đánh giá về tác động môi trường: Tác động của dự án đến môi trường nước, đất, không khí, tiếng ồn và chấn động, Chất thải rắn, cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng.
b) Các biện pháp giảm nhẹ tác động: Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí và tiếng ồn, quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn. Phương án chung cho việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn của toàn khu vực: Thu gom bằng xe chuyên dụng loại nhỏ tại các khu vực trong dự án ra điểm tập kết tạm thời. Sau đó chuyển ngay đến các điểm tập trung quy định; Xe chuyên dụng có chia ngân để chia rác đã phân loại, có ngăn chứa nước thải để tránh rò rỉ trong quá trình vận chuyển; Tuyển xe thu gom là tuyến một chiều để hạn chế việc ô nhiễm do rơi vãi rác thải trong quá trình vận chuyển
Điều 2. Tổ chức thực hiện – UBND xã Phương Đình phối hợp với Phòng Quản lý đô thị và các đơn vị liên quan công bố quy hoạch và quản lý chặt chẽ hiện trạng đất đai để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
– Giao Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp với UBND xã Phương Đình, các Sở, Ngành và đơn vị có liên quan để hướng dẫn chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, thẩm định và trình phê duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND & UBND, Trưởng các ngành: Tài nguyên Môi trường, Kinh tế, Quản lý đô thị, Tài chính Kế hoạch, Chủ tịch UBND xã Phương Đình và các cá nhân, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thì hành quyết định này

