Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn xã Phương Đình, tỷ lệ 1/500 do Công ty cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ICU lập với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chỉ tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn xã Phương Đình, tỷ lệ 1/500.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô
a) Vị trí Khu đất nghiên cứu Quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. b) Phạm vi, ranh giới quy hoạch Khu vực lập quy hoạch điểm dân cư nông thôn gồm 4 điểm, phân bố đều trong phạm vi toàn xã, có ranh giới được giới hạn như sau:
– Điểm dân cư nông thôn 1: Phía Bắc: Giáp đường liên thôn; Phía Nam: Giáp đất dự án khu y tế tập trung; Phía Đông: Giáp đất khu dân cư hiện trạng, đất ao hồ, Phía Tây: Giáp đất quy hoạch khu trung tâm xã.
– Điểm dân cư nông thôn 2: Phía Bắc: Giáp đất khu dân cư hiện trạng, Phía Nam: Giáp đất khu công nghiệp mở rộng; Phía Đông: Giáp đất khu dân cư hiện trạng: Phía Tây: Giáp đất nông nghiệp.
– Điểm dân cư nông thôn 3: Phía Bắc: Giáp đường liên thôn; Phía Nam: Giáp đất nông nghiệp; Phía Đông: Giáp đất kênh tiêu thoát nước; Phía Tây: Giáp đất khu dân cư hiện trạng, đất trường mầm non.
– Điểm dân cư nông thôn 4: Phía Bắc: Giáp đất nông nghiệp; Phía Nam: Giáp đất nông nghiệp; Phía Đông: Giáp đất nông nghiệp; Phía Tây: Giáp đất nông nghiệp.
c) Quy mô – Quy mô diện tích: Tổng diện tích là 16,11 ha, Quy mô dân số là 4.046 Điểm 1: 5,44 ha; Quy mô dân số là 818 người; Điểm 2: 1,30 ha; Quy mô dân số là 340 người; Điểm 3: 4,11 ha; Quy mô dân số là 1.200 người; Điểm 4: 5,26 ha; Quy mô dân số là 1.688 người
3. Mục tiêu quy hoạch
– Cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng về hệ thống các điểm dân cư nông thôn cấp xã
– Trên cơ sở đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng, quy hoạch chung nông thôn mới xã Phương Đình đã phê duyệt, kế thừa và điều chỉnh về chức năng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường trong từng ô đất và trong toàn bộ khu vực lập quy hoạch điểm dân cư nông thôn; đảm bảo khai thác hiệu quả quỹ đất, phù hợp với các yêu cầu phát triển mới, tỉnh hình đầu tưr xây dựng thực tế và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn quy hoạch xây dựng có liên quan
– Là cơ sở cho việc triển khai các kế hoạch, chương trình, mô hình thực hiện quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong giai đoạn tiếp theo.
4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
a) Các chỉ tiêu sử dụng đất:


5. Quy hoạch sử dụng đất
a) Quy hoạch sử dụng đất điểm 1
– Đất ở mới: Tổng diện tích 16.652 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, tầng cao tối đa 5 tầng, hệ số sử dụng đất 4 lần.
– Đất ở hiện trạng: Tổng diện tích 1.724 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, tầng cao tối đa 5 tầng, hệ số sử dụng đất 4 lần. Đất hạ tầng kỹ thuật: Tổng diện tích 1.158 m2, mật độ xây dựng 15%, tầng cao tối đa 1 tầng, hệ số sử dụng đất 0,15 lần.
– Đất công cộng: Tổng diện tích 1.928 m2, mật độ xây dựng 40%, tầng cao tối đa 3 tầng, hệ số sử dụng đất 1,2 lần.
– Đất cây xanh: Tổng diện tích 10.356 m2.
– Đất mặt nước. Tổng diện tích 3.668 m2.
– Đất giao thông: 18.924 m2.

b) Quy hoạch sử dụng đất điểm 2
– Đất ở mới: Tổng diện tích 8.367 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, tầng cao tối đa 5 tầng, hệ số sử dụng đất 4 lần.
– Đất giao thông: 4706 m2.
Bảng tổng hợp sử dụng đất Điểm 2

a) Quy hoạch sử dụng đất điểm 3
– Đất ở mới: Tổng diện tích 24918 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, tầng cao tối đa 5 tầng, hệ số sử dụng đất 4 lần.
– Đất cây xanh: Tổng diện tích 566m2.
– Đất giao thông: 15.673 m2. 5 Bảng tổng hợp sử dụng đất Điểm 3


b) Quy hoạch sử dụng đất điểm 4
– Đất ở mới: Tổng diện tích 6.924 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, tầng cao tối đa 5 tầng, hệ số sử dụng đất 4 lần. Đất ở hiện trạng: Tổng diện tích 36.007 m2, mật độ xây dựng theo QCVN 01.2019, tầng cao tối đa 5 tăng, hệ số sử dụng đất 4 lần
– Đất giao thông: 9.696 m2.
Bảng tổng hợp sử dụng đất Điểm 4

6. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Giữ nguyên hưởng tuyển và vị trí các khu chức năng đã được xác định trong quy hoạch chung. Tổ chức loại hình nhà ở tại đất ở mới: Dạng nhà ở chia là, Bố trí các khu nhà ở chia lô có diện tích sử dụng từ 70-150m2 and Suous Tạo lôi xanh và không gian thể dục thể thao ở giữa giữa khu diễn cư tạo không không gian mở trong khu dân cư, kết nối không gian làng xóm cải tạo > chỉnh trang với không gian ở mới.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông Mạng lưới giao thông của khu vực nghiên cứu bao gồm các tuyến đường sau: Mặt cất 1-1: Tổng lộ giới 22m (4m+14m+4m):
+ Lòng đường mỗi bên 14 m
+ Via bè 4m+4m. Mặt cất 2-2
– Tổng lộ giới 10,5m (2m+6,5m+2m): Lòng đường 6,5 m; Via hè 2m+2m. Mặt cắt 3-3
– Tổng lộ giới 9m (2m+5m+2m):
– Lông đường 5 m; Vỉa hè 2m+2m. Mặt cắt 4-4
-Tổng lộ giới 9,5m (2m+5,5m+2m): Lòng đường 5,5 m; Via hè 2m+2m. Mặt cắt 5-5
-Tổng lộ giới 11m (2m+7m+2m):
+ Lòng đường 7 m
+ Via hè 2m+2m. Mặt cắt 6-6
-Tổng lộ giới 8,5m (2m+4,5m+2m):
+ Lông đường 4,5 m; Via hè 2m+2m. Mặt cất 7-7
-Tổng lộ giới 13m (2m+9m+2m):
+ Lông đường 9m. Vin hè 2m2m
7.2. Quy hoạch cấp điện Nguồn: Nguồn điện cấp cho khu vực thiết kể từ đường dây trung thế 22KV và 35KV của khu vực
+ Lưới trung áp: Lưới trung áp 22KV/35KV đi ngắm đoạn đi qua khu dân cư dọc theo hẻ các tuyến đường chính và có khoảng an toàn lưới điện theo tiêu chuẩn.
+ Lưới hạ áp 0,4kV: Các khu dân cư hiện có đang dùng cấp trần đã nổi trên cột sẽ được cải tạo và thay thế bằng hệ thống cáp mới, sử dụng cáp vận xoắn bọc cách điện đi nổi trên cột. Lưới 0,4kV đi nổi, , tổ tổ chức mạng hình tỉa, các các tuyển
cáp chỉnh tiết diện 120-50mm2. Đường trục: Xây dựng mới và cải tạo đường dây 0,4kV với tổng chiều dài 30km (đợt đầu) và 10km (dài hạn). Sử dụng cột BTLT 8,5m, và 10m, dây dẫn dùng dây ABC (4×70) đến dây ABC (4×120). Các tuyến đường dây 0,4KV truc chỉnh không dải quả 500m
+ Lưới chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng các đoạn đường trục chính tại một bên đường, có thể đi kết hợp chung cột với tuyển 22KV hoặc 0,4KV. Tại các khu vực ngã xóm dân cư 2 ở tập trung lưới chiếu sáng đi kết hợp chung cột với lưới 0,4kV. Dùng đèn Natri cao áp 250W-125W/220V. Thiết bị chiếu sáng dùng loại đèn hiện đại tiết kiệm điện năng
+ Trạm biến áp lưới: Các trạm biến áp xây dựng mới dùng kết cấu trạm kios
7.3. Quy hoạch cấp nước: Nguồn nước: Nguồn cấp nước của khu vực được lấy từ nguồn nước chung của khu vực thông qua đường ống 1 200 theo quy hoạch chung. Giải pháp quy hoạch cấp nước: Mạng lưới phân phối:
+ Thiết kế cấu tạo mạng cấp nước phân phối từ các ống chính $110 + 150mm.
– Ông cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE. Độ sâu đặt ống tối thiểu 0,7 m.
7.4. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước mưa Chuẩn bị kỹ thuật:
– Khu dân cư cao độ nền xây dựng khoảng 9m-9,4m đảm bảo điều kiện ẩn định nền và tránh ngập lụt. Đối với các công trình nhà dân tự xây, khi xây dựng và cải tạo sẽ san nên cục bộ tạo hướng dốc nền và thoát nước ra các đường giao thông, đảm bảo yêu cầu thoát nước và hài hòa với nền hiện trạng xung quanh. cơ Đối với đường giao thông các tuyến hiện có, cao độ nền xây dựng đã bản phù hợp với nền hiện trạng khu dân cư xung quanh do đó khi năng cấp và cải tạo để đảm bảo yêu cầu giao thông nông thôn mới không năng, hạ cốt lớn, chỉ tỉnh toán và năng cốt cho lớp kết cấu bê tông mặt đường làm mới tối đa 0,2m. Khi xây dựng tuyến mới cần phải đầm nên chật và chú ý đến các công trình ngầm trên tuyến. Các chỉ tiêu kỹ thuật phải đảm bảo đúng quy trình, quy phạm. Thoát nước mira Sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, các khu vực phát triển mới và các tuyến đường QH mới sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng, các khu vực ngô xóm dân cư hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước chung. Đối với các đường trong các khu nhà bề rộng đường 25,5m bố trí cổng tròn BTCT đường kinh tử 1600-D1500
7.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang toàn xã sinh môi trư và vệ sinh 1 môi trường
– Sử dụng kết hợp hệ thống thoát nước riêng và chung.
Đối với khu vực dân cư hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát nước thải chung. Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại cho từng công trình được thoát chung ra hệ thống rãnh xây nấp đan dọc theo các đường ngô xóm cải tạo. Nước mưa và nước thải được dẫn chung trong công, mương thoát nước mưa đặt trong các ngõ, xóm rồi tập trung ra các cửa xả trong các thôn. Tại các điểm cuối tuyến mương thoát chỉnh sẽ xây dựng các giếng tách nước. Khi đó, nước thải sẽ được tách riêng và thu gom bằng tuyển công chính D200 dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ phía Nam, nước thải được xử lý đám bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra mương tiêu chính của xã
– Đối với khu vực phát triển mới: sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại cho từng công trình được thoát ra hệ thống công nước thải theo các tuyến đường giao thông Nước thải dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ phía Nam, nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra mương tiêu chính của xã
+ Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xã vào hệ thông thoát nước chung hoặc riêng. Khuyến khích các hộ gia đình xây bể tự hoại đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
– Khi có quy hoạch khu xử lý chất thải rắn của toàn huyện sẽ vận chuyển đến để xử lý tập trung. Thu gom xử lý chất thải rắn: Các điểm tập kết CTR sinh hoạt tại các xóm được bố trí trong bán kính không quả 100m, trang bị các thùng đựng chất thải rắn công công loại 0,5 m3 cho các xóm trong xã từ và các xe đẩy tay để để thu gom và vận chuyển chất thải rắn các điểm tập kết đến điểm tập trung tạm thời.
– Khi có quy hoạch khu xử lý chất thải rắn của toàn huyện sẽ vận chuyển đến để xử lý tập trung của huyện.
7.6. Đánh giá tác động môi trường Đánh giá về tác động môi trường: Tác động của dự án đến môi trường nước, đất, không khí, tiếng ồn ống ồn và chấn động, Chất thải rần, cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng, Các biện pháp giảm nhẹ tác động: Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường mước, môi trường đất, môi trường không khí và tiếng ồn, quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn. Phương án chung cho việc thu gom và vận chuyển chất thải rần của toàn khu vực: Thu gom bằng xe chuyên dụng loại nhỏ tại các khu vực trong dự án ra điểm tập kết tạm thời. Sau đó chuy chuyển ngay đến các điểm tập trung quy y định: Xe chuyên dụng có chia ngăn để chia rác đã phân loại, có ngăn chứa nước thải để tránh rò rỉ trong quá trình vận chuyển; Tuyến xe thu gom là tuyến một chiều để hạn chế việc ô nhiễm do rơi vãi rác thải trong quá trình vận chuyển
Điều 2. Tổ chức thực hiện
– UBND xã Phương Đình phối hợp với Phòng Quản lý c vị liên quan công bố quy hoạch và chặt chẽ hiện trạng đất đai để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
– Giao Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp với U 5 với UBND xã Phương Định, đô thị và các đơn các Sở, Ngành và đơn vị có liên quan để hướng dẫn chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, thẩm định và trình phê duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND & UBND, Trưởng các ngành: Tài nguyên Môi trường, Kinh tế, Quản lý đô thị, Tài chính Kế hoạch, Chủ tịch UBND xã Phương Đình và các cá nhân, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thì hành quyết định này.

