Quy hoạch 1/500 cải tạo, xây dựng lại khu chung cư tập thể cũ Kim Liên

5/5 - (1 bình chọn)

Vị trí, ranh giới và quy mô, hiện trạng khu đất nghiên cứu quy hoạch:

2.1. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu quy hoạch

  • Vị trí:

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

2.1.2. Ranh giới và phạm vi:

– Phía Đông Bắc giáp phố Đào Duy Anh;

– Phía Đông giáp phường Phương Mai

– Phía Tây Bắc giáp phố Phạm Ngọc Thạch.

– Phía Tây Nam giáp sông Lừ.

2.1.3. Quy mô nghiên cứu:

Tổng diện tích khu đất nghiên cứu quy hoạch khoảng 32,85ha.

 (Diện tích cụ thể, chính xác sẽ được xác định ở bước lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500)

Khu vực nghiên cứu có tổng cộng 4.152 hộ, số nhân khẩu là 14.867 người, trong đó:

– Dân số trong khu chung cư phục vụ cải tạo nhà chung cư cũ trên địa bàn là 13.299 người.

– Dân số nhà ở riêng lẻ trong khu vực là 1.046 hộ dân.

(Quy mô dân số cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500)

2.2. Điều kiện hiện trạng khu đất lập quy hoạch

  • Địa hình địa mạo:

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ không có sự chênh lệch lớn, địa chất công trình ổn định phù hợp với việc xây dựng đô thị.

  • Khí hậu:

Khu vực nghiên cứu có cùng chung chế độ khí hậu với thành phố Hà Nội: là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa hè nóng (từ tháng 5 đến tháng 9) mưa nhiều. Mùa đông lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) mưa ít. Giữa 2 mùa hè và đông có 2 thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10 là mùa xuân và mùa thu.

– Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 23,6oC. Về mùa hè nóng là 29,4oC, cao nhất tới 42,8 oC. Về mùa đông lạnh 12oC thấp nhất 2,7 oC.

– Độ ẩm trung bình trong năm là 79%.

– Hướng gió chủ đạo về mùa nóng là hướng Đông Nam, về mùa lạnh là hướng Đông Bắc, chiếm 54% lượng gió trong cả năm.

– Số giờ nắng trong cả năm:1640 giờ, vào tháng 3: 47 giờ, vào tháng 7: 195 giờ.

– Số ngày mưa trung bình trong năm khoảng 114 ngày mưa, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1245mm.

– Bão xuất hiện nhiều vào tháng 7 và 8, cấp gió từ 8 đến 10, đôi khi tới cấp 12.

  • Hiện trạng sử dụng đất:

Hiện trạng khu đất nghiên cứu lập quy hoạch chủ yếu là đất nhà ở và các công trình hạ tầng xã hội.

Hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Đất nhà ở bao gồm đất nhà ở chung cư hỗn hợp, đất ở liền kề; đất công trình hạ tầng xã hội gồm đất y tế, đất giáo dục với trường THCS Đống Đa, trường tiểu học Kim Liên, trường tiểu học Đống Đa, trường mầm non Kim Liên, trường mầm non Hoa Sữa và trường mầm non Đống Đa, đất thể dục thể thao, đất thương mại đơn vị ở, đất cơ quan trụ sở, đất di tích tôn giáo, đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác, đất an ninh, đất hồ ao đầm (hồ Kim Liên); đất giao thông.

Tên mốc Tọa độ X Tọa độ Y
1 2324356.2918 586766.6697
2 2324185.4100 586918.6760
3 2324114.1660 586838.1640
4 2324100.0000 586850.6640
5 2324078.5350 586871.7560
6 2324067.9540 586859.7200
7 2324048.1320 586877.3900
8 2324041.2380 586870.3240
9 2324029.2410 586870.2350
10 2324020.1100 586868.0880
11 2324009.8980 586865.7090
12 2324004.2720 586869.0310
13 2323993.7030 586870.3080
14 2323976.1440 586871.5430
15 2323965.2780 586874.3510
16 2323931.2850 586886.5730
17 2323920.0620 586880.5860
18 2323901.9530 586878.0370
19 2323656.1300 586814.7850
20 2323636.1900 586735.0640
21 2323625.5500 586700.6040
22 2323559.3658 586717.8161
23 2323470.0908 586398.5435
24 2323579.8838 586342.5096
25 2323728.9960 586362.6974
26 2323833.5252 586370.3980
27 2323968.9302 586327.7552