1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất
1. Nguyên tắc chung
Căn cứ Khoản 1, Điều 20 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính Phủ.
2. Nguyên tắc xác định vị trí và giá đất phi nông nghiệp
2.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất:
– Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố), ngõ có tên trong bảng giá (Sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá) ban hành kèm theo Quyết định này;
– Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.
– Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.
– Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.
2.2. Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệt:
a) Đối với thửa đất có các mặt (cạnh) tiếp giáp từ hai đường (phố), ngõ trở
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
4
lên thì giá đất được nhân hệ số như sau:
– Thửa đất có ít nhất 4 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường có giá đất cao nhất.
– Thửa đất có 3 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường có giá đất cao nhất.
– Thửa đất có 2 cạnh (mặt) giao cắt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường có giá đất cao nhất.
– Thửa đất có 2 cạnh (mặt) không giao cắt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,18 của đường có giá đất cao nhất.
– Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường có tên trong Bảng giá đất.
– Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường có tên trong Bảng giá đất.
b) Đối với thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 tại Phụ lục số 01 đến số 10 thuộc các khu dân cư cũ (Không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau:
– Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.
– Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.
– Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.
– Khoảng cách từ 500 m trở lên: giảm 20% so với giá đất quy định
Đối với thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 tại Phụ lục số 11 đến số 15 thuộc các khu dân cư cũ (Không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được xác định như sau:
– Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.
– Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.
– Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.
5
– Khoảng cách từ 500 m trở lên được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại mục IV – Phụ lục số 11 đến số 15.
c) Đối với thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông trực tiếp với nhiều đường có tên trong bảng giá đất thì giá đất được xác định theo vị trí của đường có giá cao nhất (Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có);
d) Đối với thửa đất (không nằm trong khu, cụm công nghiệp) có cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ > 100 m được chia lớp để tính giá đất như sau:
– Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ đến 100 m tính bằng 100% giá đất quy định.
– Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 100 m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1.
– Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp 1.
– Lớp 4: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp 1.
Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp với nhiều đường, phố, ngõ: Việc chia lớp được tính theo mặt cắt đường, phố, ngõ có giá đất cao nhất.
đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc thù, bị che khuất (hình L, hình T…) có mặt (cạnh) tiếp giáp với đường, phố, ngõ thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các điểm nêu trên và Chương II của quy định này; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau:
– Thửa đất (khu đất) có vị trí 1: K = 0,9 của giá đất theo quy định.
– Thửa đất (khu đất) có vị trí 2: K = 0,8 của giá đất theo quy định.
– Thửa đất (khu đất) có vị trí 3, vị trí 4: K = 0,7 của giá đất theo quy định.
e) Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3: Giá đất trung bình của cả thửa đất sau khi áp dụng hệ số K hoặc chia lớp tại Điểm d, đ không thấp hơn giá đất vị trí liền kề của đường, phố, ngõ áp dụng để chia lớp và giá đất theo vị trí của các đường, phố, ngõ tiếp giáp còn lại (trường hợp thấp hơn áp dụng theo giá đất vị trí liền kề cao nhất).
g) Trường hợp các thửa đất giáp ranh thì giá đất được xác định theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các Điểm nêu trên và Chương II của quy định này.
h) Giá đất tại các tuyến đường (phố) chưa có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo quy định này được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều này
6
và tương ứng với mức giá đất của đường có tên tương đương trong khu vực.
3. Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều này được áp dụng như sau:
a) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng.
b) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng của cả dự án.
4. Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại Bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm
5. Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn: sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại mục IV – Phụ lục số 11 đến số 15”.
BẢNG GIÁ ĐẤT TP HÀ NỘI NĂM 2026
Bấm vào dòng trong bảng để xem giá
ĐƯỜNG
TỪ
ĐẾN
