Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 5 (khu vực hồ Đồng Quan và phụ cận), tỷ lệ 1/2000 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 5 (khu vực hồ Đồng Quan và phụ cận), tỷ lệ 1/2000.
Địa điểm: các xã Quang Tiến, Phủ Linh, Mai Đình, Tiên Dược, Hiền Ninh và thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí, phạm vi ranh giới nghiên cứu:
– Phía Bắc giáp khu du lịch văn hóa nghỉ ngơi cuối tuần khu vực Đền Sóc
– Phía Đông Bắc giáp đường nối Quốc lộ 3 – Đền Sóc; – Phía Đông Nam giáp 02 phân khu đô thị Sóc Sơn
– Khu 1 và Khu 4
– Phía Tây giáp các tuyến đường quy hoạch có mặt cắt từ 30m – 50m.
b. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
– Quy mô diện tích nghiên cứu: khoảng 1.341,83 ha.
– Quy mô dân số đến năm 2030: khoảng 59.900 người.
3. Tính chất và chức năng chính: Theo Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn phân khu Sóc Sơn Khu 5 (khu vực hồ Đồng Quan và phụ cận) bao gồm 02 phần:
– Khu vực phát triển đô thị:
+ Khu vực đô thị, chức năng đô thị (khu ở mới, công trình công cộng, giáo dục đào tạo, y tế, thương mại, văn phòng và khách sạn).
+ Các khu vực đất ở hiện có được cải tạo, chỉnh trang, khớp nối hạ tầng kỹ thuật.
+ Các khu vực an ninh quốc phòng.
– Khu vực làng xóm đô thị hoá, cảnh quan núi rừng kết hợp phát triển du lịch:
+ Bao gồm các khu cây xanh tập trung (không gian cây xanh, mặt nước cảnh quan sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn…).
+ Cụm du lịch đền Sóc – hồ Đồng Quan gồm: các tổ hợp du lịch, vui chơi giải trí và nghỉ đườn dưỡng sinh thái gần với các vùng cảnh quan tự nhiên núi rừng phòng hộ, hồ Đồng Quan, hồ Đồng Châm, Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã + Các khu vực làng xóm hiện hữu được cải tạo, chỉnh trang bỏ sung hệ thông ha tầng xã hỏi và hạ tầng kỹ thuật.
+ Các khu vực quốc phòng, khu vực phòng thủ.
4. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
– Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Sốc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030 được các cấp thẩm quyền phê duyệt, có lồng ghép phủ hợp định hướng mới của đồ án Điều chỉnh từng thẻ Quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065
– Hình thành các khu chức năng đô thị (khu đô thị mới, tổ hợp y tê, thương mại dich khách 1 sạn, công viên cây xanh, vui chơi giải trí thể thao tập trung) các khu chức năng đặc thủ (các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch nghỉ cuối tuần, du lịch thể thao vui chơi giải trí, du lịch văn hóa tâm linh gần với các vùng cảnh quan tự nhiên rừng phòng hộ, hồ nước lớn trong cụm du lịch núi Sóc – hồ Đồng Quan). Tạo lập không gian chuyên tiếp giữa khu vực trong và ngoài đô thị vệ tinh
– Làm cơ sở đề triển khai lập các quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chỉ tiết xây dụng các khu chức năng đặc thủ, các dự án nhằm phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa tại khu vực.
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật : Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Đất nhóm nhà ở bình quân: 42,09 m²/người: Đất y tế 8,93 m³/người; Đất văn hóa: 1,03 mớingười; Đất thể dục thể thao: 1,35 m³/người, Đất trường THPT: 0.46 m³/người, Đắt trường THCS: 1,17 m² người, Đất trường tiểu học: 14 người. Đất trường mầm non 1,46 m³/người, Đất cây xanh: 66,48 m³/người, Đất dịch vụ: 5.64 m²người: Đất hãi đỗ xe: 2,73 m³/người. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất co bản của đồ ăn phú hợp với định hướng Quy hoạch chung đô thị i về tỉnh Sóc Sơn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000 được duyệt. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành.
– Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước thải và vệ sinh môi trường) tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD và phù hợp với định hướng Quy hoạch chung Đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn được duyệt.
5.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Phân khu đô thị Sóc Sơn
– Khu 5 có tổng diện tích khoang 1341,83 ha được chia thành 02 khu quy hoạch và đường giao thông, gồm 15 à quy hoạch để kiểm soát phát triển, trong đó
+ Khu V.1 (528,14 ha): Là khu vực trong phạm vì phát triển đô thị, gồm 09 ô quy hoạch có ký hiệu từ VI-I, V.1-2, V.1-3 đến V.1-8, V.1-9. Các ô quy hoạch được định hướng phát triển các chức năng đô thị (khu ở mới, công trình công cộng, giáo dục đào tạo, y tế, thương mại, văn phòng và khách sạn). Trong đó, ở quy hoạch V.1-3 được xác định khu tổ hợp y tế Sóc Sơn, tại 05 ở quy hoạch có ký hiệu V.1-1, V.1-2, V.1-4, V.1-6, V.1-9 hình thành 05 đơn vị ở hoàn chỉnh đầy đủ hệ thống hạ tầng xã hội.
+ Khu V.2 (813,69 ha): Là khu vực ngoài vùng phát triển đô thị, gồm 06 ô quy hoạch có ký hiệu từ V.2-1, V.2-2, V.2-3, đến V.2-5, V.2-6, trong đó 02 ở quy hoạch có ký hiệu V.2-1, V2-4 hình thánh 02 đơn vị ở hoàn chỉnh đầy đủ hệ thống hạ tầng xã. Các ô quy hoạch phát triển dựa trên nguyên tắc bảo tồn cảnh quan hiện hữu, phát triển gắn kết các khu vực du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí gắn kết với các khu vực làng xóm, dân cư nông thôn, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tổ chức mạng giao thông gắn kết với các khu vực phát triển đô thị
– Chức năng sử dụng đất Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 5 (khu vực hồ Đồng Quan và phụ cận), tỷ lệ 1/2.000 được xác định trên nguyên tắc cụ thể hóa đồ ăn Quy hoạch chung đô 5 thị vệ tỉnh Sóc – Sơn thành phố Hà Nội đến năm 2030 đã được phê duyệt và có lồng ghép phù hợp định hưởng của đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đang trình cấp thẩm quyền phê duyệt, cập nhật các đô an, du an da được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với hiện trang và pháp lý sử dụng đất đai tại i địa phương. Quy hoạch phân khu mang tinh định hướng, xác định các nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan toàn khu vực lập quy hoạch, làm cơ sở để triển khai lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư.


Ghi chú :
– Đồ án quy hoạch phân khu được lập trên tỷ lệ 1/2000 nên đó chính xác còn hạn ché. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của ở quy hoạch được xác lập tại đồ ăn là các chỉ tiêu “góp (brutoi tối đa 1 nhằm kiểm soát phát triển chung. Vị tri, ranh giới, quy má và các chỉ tiêu u quy hoạch kiến trúc của các ô đất -đất sẽ được xác định cụ the trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư trên cơ sở quỹ đất, chỉ giới đường quy hoạch, phù hợp các nguyên tắc, yếu tố khống chế, các chỉ tiêu khung của ở quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch phân khu được duyệt, phù hợp định hướng Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2045, tầm nhin đến năm 2065, các quy hoạch chuyên ngành, lĩnh vực tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đối với các chức năng đất di tích, tôn giáo, an ninh, quốc phòng sẽ được xác định theo dự án riêng, được cấp thẩm quyền phê duyệt
– Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê thuyết đã hoặc đang triển khai đầu tư xây dựng, thì tiếp tục triển khai thực hiện theo các nội dụng đã được phê duyệt. Đối với các đó án quy hoạch, dự án đầu tư được cấp thẩm in phê duyệt, quyền chưa triển khai đầu tư xây dựng: Nếu phù hợp với quy hoạch phân khu này thì được tiếp tục triển khai thực hiện. Nếu không phù hợp quy hoạch phân lâu này thì phải bàn cão cấp thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục triển khai theo dự án được duyệt (không thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khui hay thực hiện theo quy hoạch phân khu. Đối với các đồ án 1 quy hoạch, dự án đầu tư chưa được cấp thám quyền phê duyệt, thì thực hiện theo quy hoạch phân khu này
– Đất nhóm nhà ở bao gồm đất nhóm nhà ở xây dựng mới và đất làng xóm đô thị hóa, bao gồm: đất ở, cây xanh vườn hoa, dịch vụ công công nhóm nhà ở, trường mầm non, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bài đã xe Đất ở bao gồm nhà ở chung cu, liền kề, biệt thự, nhà vườm. Đất làng xóm đô thị hóa góm đất nhóm nhà ở và các chức năng khác xen lẫn. Chức năng cụ thể của các ở đất sẽ được xác định trên cơ sở hiện trạng quân lý sử dụng sử nguồn gốc pháp l về đất đai được cơ quan có thâm quyền cấp. Đối với quỹ đất trồng ưu tiên bỏ sung công trình hạ từng xử 2 hội, hạ tầng ký thuật để nâng cao chất hương môi trường sống cho dân cư khu vực (như: xân chơi, vườn hoa, công trình công cộng, bãi đỗ xe, trạm điện, điểm tập kết rác). Đối với phần đất ở sáy đứng mới, trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu ưu tiên giải quyết các nhu cầu: tài định cư, đi dân giải phóng mặt bằng, nhà ở xã hội Trong qu đất nhà ở xây dựng mới sẽ bó trì các dự án nhà ở xã hội theo quy định, vị trí cụ thể sẽ xác định trong giai đoạn lập Quy hoạch chi tiết 1/500 và dự án đầu tư. Đối với các khu vực dân cư hiện có nằm xen cái trung các ở đất cơ quan, trường đào tạo, viện nghiên an ninh, tình, quốc phòng, công công hồn hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở ở phải được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật. Ranh giới, chức năng cụ thể sử được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xử dụng đất đai và sẽ được xác định cụ thể thể tại giai đoạn 1 lập quy hoạch chi tiết, dự an ấn đầu tư được cấp thân quyền phê duyệt. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các ô đất xử được xác định theo chỉ tiêu đối với khu vực nhóm nhà ở trong cùng ở quy hoạch phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Đối với đất cơ quan, dịch vụ, công công (văn hóa, sinh h hoạt cộng đồng, trạm y Dar tế hiện có nhỏ lẻ nằm xen củi trong các khu dân cư, nhóm nhà ở, làng xóm hiện có, ranh giới cụ thể sẽ được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ xa đất đại… và xẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch tổng mặt bằng, dự án
– Quy mô, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đổi với đất trường học sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư, trường hợp đề xuất chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cao hơn chỉ tiêu Quy hoạch phân khu phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và an toàn toàn cháy cho – nhà và công trình, trình báo cáo cấp hám quyền xem xét chấp thuận (không thực hiện điểu chỉnh Quy hoạch phân khu. Đối với đất di tích, tôn giáo đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác khi lập Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực. Việc lập dự án, cải tạo, xây dưng phải nhân thì theo Luật Di sản văn hóa và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
– Đối với khu vực chịu ảnh hưởng của tỉnh không sân bay Nội Bài, khi lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 và dư ăn đầu tư xây dựng cần đảm bảo độ cao tỉnh không theo yêu cầu của Cục Tác chiến
– Bộ Tổng tham mưu UBND huyện Sóc Sơn có trách nhiệm tiếp tục rà soát hiện trạng quản lý sử dụng đất rừng, đất lâm nghiệp, đất an ninh, quốc phòng. Cập nhật quy hoạch đất an ninh, quốc phòng bổ sung mới theo Quy hoạch sử dụng đất an ninh và Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng được Thủ tướng Chính p phủ phê duyệt (việc cập nhật bồ xung đất quốc phòng, an ninh mới không phải thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phân khu
– Đối với đất quốc phòng thực hiện theo Quy hoạch ngành được cấp thảm quyền phê duyệt, phạm vi ranh giới, vùng an toàn, hào về authe sẽ được thực hiện theo đư ăn riêng do cơ quan 1 có thẩm quyền xem xét, qyết định trên cơ sở đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về quốc phòng, đồng thời hạn chế tối đa ảnh hưởng đến việc phát triển đô thị tại khu vực. Đối với các dự án đầu tư có phạm vì giáp ranh đất quốc phòng, nhà đầu tư có trách nhiệm liên hệ với đơn vị quản lý sử dụng đất, con quan chức năng của Bộ Quốc phòng để được thỏa thuận, đảm bảo không chống lần ranh giới và an theo quy định hiện hành.
– Đối với đất an ninh thực hiện theo Quy hoạch ngành được cáp thám quyền phả duyệt (Quyết định số 95/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tường Chính phủi.
– Đối với đất lâm nghiệp, đất ring Ranh giới, phạm v diện tích đất thực hiện theo Quy hoạch rừng huyện Sóc Sơn được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định xố 2100/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 và bản về cắm mốc ranh giới rừng được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận năm 2020, việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày gày 16/11/2018 của Chính phủ
– Đối với các nghĩa trang: không xây dựng mới và mở rộng nghĩa trang. Nhu cầu an tăng mới của nhân dân được đáp ứng tại nghĩa trang tập trun nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố Đối vớ ị các nghĩa trang, nghĩa địa hiện có mong giai đoạn ước mắt dùng 1 việc chôn cất mới, tổ chức thành các công viên nghĩa trang, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị. Về lâu dài, các mỏ sẽ di chuyển đến nghĩa trang tập trung theo quy hoạch nghĩa trang và khu đất thực hiện theo quy hoạch là đất cây xanh của khu vực. Đối với các khu mộ nhà lẽ nằm n rải rác thực hiện đ di dời về ở các khu nghĩa trang sập trung g để tạo quỹ đất phục vụ phát triển dự án đầu tư
– Hành lang bảo vệ hoặc cách ly các công trình đi tích, giao thông, hạ tảng kỳ thuật, các khu vực an ninh quốc phòng sẽ được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chỉ tiết hoặc dự án đầu u tư, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng và các quy định liên quan (có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chủ quản)
– Đối với tuyển ông dần dầu đi ngầm hiện có và dự kiến phương án cái tuyến, khi triển khai dự án đầu tư xây dựng có liên quan cần liên hệ với đơn vị chủ quản để được thỏa thuận cụ thể phương án cái tuyển, vị quy định hiện hành khoảng cách an toàn neyền đầu theo
– Bài đỏ xe tập trung có thể kết hợp bố trí các tiện ích đô thị (trạm cung cấp nhiên liệu, trạm sạc điện, điểm tập kết Trác, nhà vệ sinh công cộng dịch vụ phụ trự phục vụ bài để xe). Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc phù hợp theo Quy chuẩn. Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (khuyến khích áp dụng giải pháp công nghệ bài đỏ xe cao tảng, thông minh đảm bảo đáp ứng tối đa cho nhu cầu đó xe trong khu vực). cong
– Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua các khu dân cư hiện có, sẽ tiếp tục được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng g và tổ chức lấy ý kiến cộng ng đồng đồng c dân cư theo quy định Một số lưu ý khác:
+ Đối với khu vực dân cư hiện có tại thôn Đông Sơn xã Quang Tiền (ô đất có kỳ hiệu LX08 thuộc ở quy hoạch 12-4) năm rong phạm vi ảnh hưởng của kho PTSTD.CCSB Nội Bài (6 1 lô đất có ký hiệu QP02 thuốc ở 5 quy hoạch 1.2-3), các cấp chính quyền địa phương cân phối hợp lấy ý kiến đơn vị quân thì kho và các cơ quan chức năng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 148/2006/NĐ-CP ngày 04/12/2006 của Chính phi
– Đối với phân kho K38 lô đất có ký hiệu QP04 thuộc ở quy hoạch 12-1) đã được thống nhất về nguyên tắc di chuyển kho bom tại Thông báo số 3365/TB-BQP-UBND ngày 04/7/2008 của Bộ Quốc phòng và UBND thành phố Hà Nội tại Văn bản số 4897/UBND- CN ngày 23/7/2008
– Đối với tuyến đường liên khu vực Quốc lộ 3 đi đến Sốc đã được thi công theo bản về Chỉ giới đường đó cấp cho Ban Quản lý dự án
– Sở Du lịch Hà Nội, đã được Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội chấp thuận ngày 04/4/2003. Đoạn đầu tuyến có quy mô mặt cắt ngang B-30m, doan n từ một giao với đường B – 50m lên ngang B 17,25m cơ bản là phù p hợp đền Sóc – có mặt cất hợp với nh với nhu cầu tr u trước mắt và chỉ giới đường đó được Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội cấp. Để đảm bảo đáp ứng nhu cầu lâu dài, phù hợp với quy hoạch cấp trên được phê duyệt. Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, tuyến đường này sẽ được nghiên cứu chỉnh sửa, cập nhật đóng bỏ khi có ý kiến của cấp thẩm quyền, xem xét quyết định Các khu dịch vụ du lịch xung quanh hồ Đồng Quan: khi triển khai đầu tư dự án, cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, Sở ngành để rà soát phạm vi đất rừng và phải nân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các c nguồn cấp nước chỉnh cho hỏ Đồng Quan.
– Đối với đập hồ Đồng Quan: là đập cấp IV, hành lang bảo vệ đập được xác định tối thiểu 20m tỉnh từ chân đập trở ra. Cân tăng cường công tác quản lý, vận hành đập, hồ chứa và kiểm tra định kỳ để đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước đồng thời cô giải pháp phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu tác động đổi với khu vực hạ du đập trong trường hợp xảy ra sự có
5.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn phần khu
– Bố cục không gian của phân khu đô thị được phát triển theo nguyên tắc bào tên các di tích, cảnh quan hiện hữu, phát triển các khu công cộng, hỗn hợp, cơ quan, khu nhà ở, khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí gần kết với các khu cây xanh, công viên, vườn hoa.
– Các khu thương mại, dịch vụ, văn hóa, y tế, hẳn hợp bố trí dọc các trục đường chính, thuận lợi cho việc tiếp cận và tạo điều kiện phát triển trong tương lai.
– Phát triển các khu ở mới theo nguyên tắc hài hòa với không gian làng xóm truyền thống, tạo lập những nhóm nhà ở (khu dân cư làng xóm) hoàn thiện và đồng bộ ha hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, tránh việc phát triên biệt lập với khu vực hiện hữu.
– Khu vực dân cư hiện có được cải tạo chỉnh trang, năng cấp hệ thống hạ tảng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khớp nối đồng bộ với các khu vực phát triển đô thị mới, tạo dựng hình ảnh nhà ở làng xóm đô thị hóa hài hòa và có sự kết nối cảnh quan trong khu vực
Không gian cây xanh công viên, mặt nước được tổ chức xuyên suốt, liên hoàn, tận dụng lợi thế là các yếu tố cảnh quan tự nhiên trong khu vực
– Các công trình di tích đình, chúa được bảo tồn, tôn tạo, quản lý về hình thức kiến trúc, chiều cao, khoảng cách công trình xung quanh di tích; kiểm soát việc xây dụng các công trình lân cận không làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu di tích.
b. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm, các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhân:
– Khu vực trọng tâm: Cụm công trình tổ hợp y tế cấp vùng cùng với các khu công viên, cây xanh tập trung và cảnh quan khu vực hồ Đồng Quan
– Các tuyển quan trọng: Không gian kiến trúc c cảnh quan hai bên các tuyến đường trục chính đô thị, các các tuyến giao thông khu vực có mặt cất trên 40m, kết nối không gian giữa các khu vực chức năng.
– Các điểm nhấn và không gian mở. Các điểm nhấn quan trọng là cụm công trình y tế cấp vùng, khu vực cảnh quan hồ Đồng Quan và các công trình hai bên các trục đường 1 lớn. Tại đây dự kiến bố trí các công trình dịch vụ, công công hợp khối, cao tầng quy mô lớn, hình thức kiến trúc hiện đại, tạo không gian đô thị hiện đại. Hệ thông các công viên cây xanh tập trung cùng với hệ thống mặt nước hồ cảnh quan là các không gian mở, kết nối hài hòa cảnh quan thiên nhiên với các khu vực chức năng.
5.4. Thiết kế đô thị
a. Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị:
– Tuân thủ định hướng phát triển không gian Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn thành phố Hà Nội đến năm 2030 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
– Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của đô thị. Thống nhất hài hòa về không gian với các phân khu đô thị khác trong khu vực đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn. Đảm bảo tính kế thừa về kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoà địa phương. phát huy các giá giá trị truyền thông để gìn giữ bản sắc – trong trong kiến trúc, cảnh quan đô thị.
– Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên tạo ra giá trị thẩm mỹ, gần với tiện nghi, năng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị. Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu, phủ hợp các nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức và bảo về cảnh quan của đồ án quy hoạch phân khu. Tuân thủ các yêu cầu, quy định được theo Luật, Nghị định, Thông tư và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
b. Thiết kế đô thị phân khu: Xác định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu vực trung tâm, các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhân, khu vực các ô phố. Trên cơ sở nguyên tắc thiết kế, cấu trúc không gian đô thị, phân vùng thiết kế đô thị như nêu trên, đồ in, đồ án quy định cụ thể về Thiết kế đô thị đối với các khu chức năng; ở quy hoạch, ở phố, các trục tuyến phố chỉnh, quan trọng, các khu vực công trình điểm nhấn trong tăm, các không gian mở (cây xanh, quảng trường, chiếu sáng và tiện ích đô thị 5.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.5.1. Quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ:
a. Giao thông đường sắt : Cải tạo, nâng cấp p tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên, ga Đa Phúc trên tuyển theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch các tuyển, ga đường sát khu vực đầu mối thành phố Hà Nội được duyệt.
– Xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 2 kết nối từ Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đi dọc theo quốc lộ 3 lên phía Bắc đô thị vệ tỉnh. Quy hoạch mặt bằng tuyền, các nhà ga trên tuyến sẽ được xác định cụ thể theo dự án đầu tư riêng được cấp thấm quyền phê duyệt.
b. Giao thông đường bộ:
– Đường cấp đô thị gồm: Quốc lộ 3 năng cấp mở rộng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cất ngang B-52m (8-10 làn xe). Các tuyến đường liên khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B-30-50m (4-8 làn xe). Đối với tuyển đường ng phía Bắc – hồ Đồng Quan có quy mô B-17m (02 làn xe), phù hợp với điều kiện hiện trạng tại khu vực.
– Mạng lưới đường cấp khu vực gồm: Đường chỉnh khu vực là các tuyến có mặt cắt ngang điển hình ròng B-17-40m (4 – 6 làn xe). Đường khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B-17-30m (2-4 làn xe).
– Mạng lưới đường nội bộ: sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tiếp sau hoặc theo các dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tuân thủ một số nguyên nguyên tắc như sau: Tại các khu vực xây dựng mới, các tuyến đường phản khu vực có mặt cắt ngang điển hình với quy mô 2 làn xe. Một số đoạn tuyền qua khu vực dân cư làng xóm hiện có có thể nghiên cứu giảm cục bộ vĩa hè để màm bớt khối lượng giải phóng mặt bằng
– Các tuyến ngỡ xóm đi qua khu vực dân cư hiện có, khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc lập dự án đầu tư xây dựng cải tạo mở rộng cần tuân thủ nguyên tắc: tân dụng tối đa đường hiện có, xem xét quy mô hè tối thiêu nhưng vẫn đảm bảo mặt độ mạng lưới đường chung, đảm bảo phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành Đối với các khu vực đã có quy hoạch tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, mạng lưới đường được định theo các đồ ăn, dự án được duyệt. Tại các khu vực còn lại, vị trí, quy mô, chỉ giới đường đó các tuyến đường sẽ được xác định chính thức ở giai đoạn lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Nút giao thông: Các nút giao giữa mạng lưới đường đô thị với tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội – Thái Nguyên bố trí nút giao khác mức. Các nút giao còn lại tổ chức bằng, điều khiển 2 đèn tín hiệu bằng đè đào giao thông. và các Vị trí đầu nổi đường nội bộ với các tuyến đường cấp đô thị đảm bảo khoảng Vi cách giữa các nút giao từ 250m trở lên. Trường hợp không đạt, chỉ tổ chức rẽ phải vào fra), không mở dải phân cách giữa đường.
d. Giao thông công cộng: Các trạm buýt thông thường được bỏ trì trên các tuyền đường cấp đô thị và đường chỉnh khu vực, khoảng cách giữa các trạm khoảng 300 – 500m và không quá 800m. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch mạng lưới văn tải hành khách công cộng của Thành phố.
2. Bài đồ xe: Tuân thủ định hưởng tại định hương tại đồ án Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố phố đã được UBND Thánh phố phê duyệt tại Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022, cụ thể:
– Bãi đỗ xe công công nằm trong thành phần đất đơn vị ở chủ yếu phục vụ khách vàng lai và hiện iện có đảm bảo o hản kính phục vụ khoảng 300 500km. ăn vì quy hoạch bố trí 27 bài đỏ xe công công, tổng diện tích khoảng Trong phạm vi 16,38ha (khoảng 2,73m/người). Vị trí, quy mô, công suất, công năng, chức năng sử dụng của các bãi đỗ xe sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch tiếp sau hoặc theo dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt. Cho phép nghiên cứu theo hưởng xây dựng thành các ga ra đỗ xe nhiều tăng (ngắm hoặc nói), kết hợp các dịch vụ phụ trợ, thương à (không quá 30% tổng diện tích sàn xây dựng công trình) để măng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng diện tích đổ xe cho khu vực. Quá trình triển khai tiếp theo, nghiên cứu bố trí kết hợp các tiện ích dịch vụ đô thị (trạm nạp điện, trạm cung cấp xăng dầu, nửa xe, công tập trung. xe công công – nhà vệ sinh công công, điểm tập kết rác tại các hãi đỗ Các bãi đỗ xe công công nằm trong thành phần đất cây xanh tiếp tục được nghiên cứu hồ sung trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế (nếu xây dựng nổi, điện tích không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất). Tùy từng vị trí các hãi đỗ xe se được nghiên cứu xây dựng ngắm hoặc trên mặt bằng kết hợp chức năng đất cây xanh – Các công trình xây dựng mới bỏ trị diện tích đổ xe tại khu đất theo chỉ tiêu quy định tại đồ ăn Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn Thành phố được duyệt.
f. Chỉ giới 1 đường đỏ, do chi chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyên hạ tảng kỹ thuật: Chỉ giới đường đó trên bản vẽ được xác định trên cơ sở tọa độ tìm đường, mặt cắt ngang điển hình để xác định sơ bộ hưởng tuyển mạng lưới đường quy hoạch trên bản đồ tỷ lệ 1/2000. 1 Đôi với các tuyến đường đã có hồ sơ chỉ 1 giới đường lường đỏ đó tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư hoặc năm trong khu vực đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, chỉ giới đường đó xác định theo các hồ sơ được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với các tuyên đường còn lại sẽ được xác định chính xác theo hồ sơ chỉ giới đường đó tỷ lệ 1/500, dự ăn đầu tư xây dựng các tuyến đường hoặc theo Quy hoạch chỉ h chỉ tiết tỷ lệ 1/500 được cấp thẩm quyền phê duyệt
– Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông. phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan, chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Đối với tuyển ông dần dầu đi ngắm: khi triển khai dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến tuyền dâu cần liên hệ với đơn vị chủ quản để xác định vị trí, phương án cải tuyến (nếu 1 có) có) và khoảng cách 1 an an to toàn theo heo quy quy định. định.
– Hành lang bảo vệ đối với các hồ, đập thủy lợi và nguồn nước thực hiện theo Nghi định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
– Hành lang bảo vệ các tuyển hạ tầng kỹ thuật: tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. độ m g. Chỉ tiêu đạt được. tỷ trọng điện tích đất đường giao thông khoảng 22,04%, mát nang hưởi đường khoảng 11.33km/km² man
5.5.2. Quy hoạch cao đô nên và thoát nước mặt a. Quy hoạch san nên các nên
– Khu vực dân cư, làng xóm hiện có: cơ bản giữ nguyên theo cao độ hiện trạng, khu vực có cao độ nên thấp sẽ từng bước cái tạo chỉnh trang phù hợp với cao độ và hệ thông thoát nước của khu vực. Đối với các khu vực xây dựng công trình mới: được san nên phù hợp với cao độ nền dân cư hiện trạng và đảm bảo các yêu cầu về thoát nước.
– Khu vực quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được duyệt thực hiện theo các quy hoạch chi tiết, dự án đầu xây dựng được duyệt đám bảo nguyên tắc phù hợp với định hướng của quy hoạch phân khu.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
– Khu quy hoạch thuộc lưu vực thoát ra sông Cà Lồ qua công Thả và ngôi Cầu Trăng thông hệ thống mặt nước kết hợp với các tuyến kênh, hồ hiện có tại khu vực hỏ Đồng Quân, hồ Đồng Chằm, hồ Dược Thương và hệ thống mặt nước kết nối với ngôi Bến Tre và ngòi Cầu Trắng – Hệ thống thoát nước:
– Xây dựng hệ thống mặt nước và hồ điều hòa kết hợp cảnh quan với tổng diện tích khoảng 155,43ha trên cơ sở phần hồ, ngòi và mặt nước hiện có. Diện tích hồ điều hòa của khu vực lập quy hoạch được tính toán cân đối trên toàn bộ diện tích đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn, đảm bảo tổng diện tích hồ điều hòa đáp ứng đủ diện tích mặt nước theo định hưởng Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn và Quy hoạch chung đô thị về tỉnh Sóc Sơn được duyệt.
+ Xây dựng mới mạng lưới các tuyển công thoát nước công trên cho kích thước D600mm D2000mm và công hàn cho so kích thước B x H (0,6 4,5)m x (0,4 2,0ìm thu gom nước mưa của các ô quy hoạch thoát về hệ thống tiêu thoát nước chỉnh của khu vực. Đối với mạng lưới các tuyến công đã được đầu tư xây dựng trong các Dự án (Khu đô thị mới, Khu tái định cư, tuyển đương….) được cập nhật theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với khu vực làng xóm cải tạo chỉnh trang, thoát nước bằng các cổng bao, xây dựng các tuyển rãnh nắp đan, bố trí dọc các tuyến đường thôn, xóm… thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyển công chỉnh (mạng lưới các tuyển rãnh trong khu vực làng xóm sẽ được xác định h cụ thể t trong giai tiếp theo được c cấp thâm quyền phê duyệt) Trong giai đoan nghiên cứu tiếp theo, theo yêu cầu của quy hoạch chuyên ngành sẽ xác định cụ thể quy mô công suất các công trình đầu mối thoát nước và nghiên cứu bổ sung các tuyển công thoát nước mưa, đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước cho nhu cầu triển đã thị của khu a vực lập quy hoạch, được cấp thẩm quyền chấp thuận.
5.5.3. Quy hoạch cấp nước
– Nguồn cấp: Khu vực lập quy hoạch được cấp nguồn từ Nhà máy nước mặt sông Đuông và trạm cấp nước ngầm Đông Anh.
– Mạng ống cấp nước truyền dẫn: Xây dựng tuyển ông 280 hmm dọc tuyến quốc lộ 3, mạng lưới các tuyến ống cấp nước 2300 2500mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch đầu nói với mạng lưới cấp nước chung của khu vực cấp nước mạng vòng cấp nước an toàn, ổn định cho khu vực.
– Mạng ông cấp nước phân phối: thành mạng lưới
+ Mạng lưới cấp nước phản phối chính trong phạm vi khu quy hoạch được cập nhật theo quy hoạch đô thị về tỉnh Sóc Sơn và thiết kế mới đảm bảo khớp nối đồng bộ với mạn mang cin nước các dự án tán trong khu vực
+ Thiết kẻ bỏ xung các tuyến ông 2100 2250mm trên các trục đường chính của khu vực, tạo thành mạng vùng để đảm bảo an toàn cấp nước cho các ô quy hoạch.
– Cấp nước chữa cháy:
– Bồ trì họng cứu hỏa dọc theo các tuyến ống cấp nước có đường kính từ 3100mm trở lên, khoảng cách giữa các họng cứu hoà theo quy định hiện hành. Các họng cứu hoà này sẽ có thiết kế riêng và phải có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy của khu vực
Trong khu vực hiện có các hồ nước hồ điều hoà, dự kiến sử dụng nước hồ vào mục đích chữa cháy bằng cách xây dựng các hồ thu chữa cháy. Các hồ thu này sẽ có thiết kế riêng và được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. Trong giai đoạn nghiên cứu tiếp theo, theo yêu cầu của quy hoạch chuyên ngành cấp nước sẽ xác định cụ thể quy mô công suất các ác công trình đầu mỗi cấp p nước, các tuyến ống cấp mước truyền dẫn, phân phối và dịch vụ để đảm bảo yêu cầu cấp nước cho nhu cầu phát triển đô thị của khu vực lập quy hoạch, được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
5.5.4. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng Nguồn cấp: khu vực lập quy lập quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp ip 110/22kV Nội Bài hiện có (công suất 2 x 63MVA, về lâu đài năng cấp lên 3 x 63MVA) và trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn 3 (công suất 2 x 40MVA). Vị trí, quy mô công suất các trạm biến áp được xác định cụ thể và điều chỉnh theo Quy hoạch chuyên ngành điện, được cấp thẩm quyền p phê duyệt
– Mạng lưới cấp điện:
+ Lưới điện cao thế: di chuyển, ha ngâm tuyền điện 110kV Đông Anh, Sóc Sơn theo đường quy hoạch
+ Lưới điện trung thể: Cái tạo, hạ ngắm các tuyến điện trang thể 22kV hiện cô và xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 22kV dọc tuyền đường để cấp nguồn đến các ô đất trong khu vực lập quy hoạch.
+ Trạm biến áp 22/0,4kV: Các trạm biến áp hiện có sẽ được tiếp tục sử dụng và cải tạo năng cấp ip cũng cũng suất trạm. Các trạm năm trong phạm vi đường giao thông quy hoạch sẽ được dịch chuyển vào via hè, các khu cây xanh đảm bảo bản kinh cấp điện 300m. Xây dựng các trạm biến áp mới để cấp điện cho khu vực lập quy hoạch, vị trí các trạm biến áp được bố trí gần trung tâm phụ tiêu thụ điện hoặc trong khu đất công công đô thị, đất hỗn hợp. Vi trí, quy các trạm biến áp 22/0,4kV, các tuyến đường dây trung thể được xác định, điều chỉnh theo yêu cầu quy hoạch chuyên ngành điện, được cấp thảm quyên phê duyệt.
– Chiếu sáng đô thị: thị: Xây dựng hệ hệ thống cấp điện chiều sàng dọc che tuyên đường theo quy định. Tại các khu vực công viên, các c công trình kiến trúc điểm nhất sử dụng đèn chiếu sáng, trang trí có màu sắc đa dạng, có tính thẩm mỹ cao để đảm bảo các yêu cầu về canh quan, kiến trúc. Thiết kế chiếu sáng tại các khu vực quảng trường, tượng đài, các công trình điểm điển nhấn cảnh quan khu vực sẽ được thiết kế riêng.
c . Cửa hàng xăng dầu:
+ Nhu cầu: nhu cầu bồ trì cửa hàng xăng dầu sẽ được xác định trên cơ sở quy mô dân số của từng khu vực phát triển đô thị (quy mô dân số khoảng 7500 8000 người cho phép bỏ p bố trí 01 cửa hàng xăng dầu). Khi g cách giữa hai cửa 1 hàng xăng dầu xây dựng có định quy hoạch mới phải đảm bảo t – tối thiểu là 300m. YES BUROUY
+ Vị trí bố trí tại các khu vực chức năng sử dụng đất: hạ tầng kỹ thuật (đất bên xe, bài đỗ xe…), hỗn hợp, công công thành phố và khu ở, nhóm nhà ở mới, công nghiệp, kho tàng, đất ở dự 1 trừ phát triển à địa phương, cây xanh đồ thị, cây xanh cách ly. Vị trí, quy mô các cửa hàng xăng dầu đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành, cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết hoặc theo các dự án đầu tư riêng được duyệt
5.5.5. Quy Quy – hoạch hạ tầng viễn thông 2 thụ động:
– Nguồn cấp: Khu vực lập quy hoạch được cấp nguồn từ tổng đài HOST Sóc Sơn. Xây dựng 04 tổng đài về tình dung lương 12.500 lines – 15.000 lines để cấp nguồn cho khu vực lập quy hoạch.
– Mạng lưới thông tin liên lạc:
– Các tổng đài Vệ tinh liên kết với Tổng đài điều khiển (Tổng đài Host) bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.
– Từ tổng đài về tỉnh xây dựng các tuyến cáp trung kể đến các từ cáp thuê hao. Các tuyến cáp cáp trung kế được bố trí song song với các tuyến cáp 22kv Các tù cáp dự kiến được bố trí tại các khu đất cây xanh, hỗn hợp, công công đô thị (Vị trí, quy mô công suất các tuyến cáp, tủ cáp sẽ được xác định cụ thể và điều chỉnh theo Quy hoạch chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt).
5.5.6. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a. Quy hoạch thoát mước thải: Luu vực thoát mước: Đối với khu vực phát triển đô thị, nước thải thuộc lưu vực thoát về trạm bơm nước thai số 1 và trạm xử lý nước thải dân dụng thuộc Cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn.
+ Khu vực phát triển đô thị phía Nam thuộc ở quy hoạch V.1: nước thải được thu gom thoát về trạm xử lý nước thải riêng của khu vực (công suất dự kiến: 4.600m³/ngđ) Đối với khu vực thuộc ở quy hoạch V2: nước thải được thu gom, xử lý cục bộ phần tăn – Mạng lưới thoát nước:
+ Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có: sử dụng hệ thống thoát mước nửa riêng, tại vị trí đầu nổi tuyển công hao với tuyền thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tich nu nước thải. Nước thải sau t khi tách sẽ được thoát v về nhà máy xử lý lý nước thải tập trung của khu vực để được ly nguồn tiếp nhận chuân vệ sinh môi trường trước khi xả ra
– Đôi với khu vực thuộc ở quy hoạch V.1. dụng hệ thẳng công riêng hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các công trình được thu gom vào các tuyền công bỏ trị dọc các tuyến đường giao thông, thu gom về trạm tram bom và trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực.
+ Đối với khu vực thuộc ở quy hoạch V.2: sử dụng hệ thống thoát nước thải cúc bỏ. Mang lu g lưới và trạm xử lý nước thải cục – bộ sẽ được xác – định cụ thể trong các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo.
+ Đối với các khu vực: Tổ hợp y tê Sóc Sơn, khu cụm du lịch nghỉ dưỡng, khu quân đội sẽ được xử lý cục bộ bên trong khu đất. Trong giai đoạn hệ thông xử lý mước thải tập trung của khu vực chưa được xây đựng đồng bộ theo quy hoạch, các khu vực dự án đô thị mới phải xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý nước thải của đô thị đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (Công suất, vị trí, điện tích chiếm đất, công nghệ… của các trạm xử lý, nhà máy xử lý nước thải t à tập trung, trạm bơm chuyển bác sẽ ẽ được xác định cụ thể chính xác theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Trong giai đoạn nghiên cứu tiếp theo, theo yêu cầu của quy hoạch chuyên ngành sẽ xác định cụ thể quy mô công suất các công trình đầu mối thoát nước, đảm bảo yêu cầu thoát nước cho nhu cầu phát triển đô thị của khu vực lập ip quy hoạch, được cấp thẩm quyền chấp thuận).
b. Quản lý chất thải rắn:
– Chất thải rắn nguy hại: chất thải rắn của bệnh viện, các cơ sở y tế được thu gom, xử lý riêng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn sinh hoạt: được thu gom và các thôn điểm dân cư bỏ à xử lý Tai tại khu xử lý chất thải Sóc Sơn. 5 trị các trạm trung chuyển chất thải rắn (loại cố định hoặc không có định) tại khu vực cây xanh, gán các tuyến đường lớn, thuận tiện cho xe chuyên trở rác thải đến khu xử lý (cụ thể được xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt).
– Nhà vệ sinh công cộng trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bên xe và các nơi công công khác, bỏ trí nhà vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị (vì trì sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn tiếp theo).
c. Nghĩa trang
– Không xây dựng. bỏ trì nghĩa trang mới trong phạm vi quy hoạch phân khu. Nhu cầu an táng mới của nhân dân được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của Thành phò. Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mô hiện có: trong giai đoạn trước mắt đứng việc chôn cất mới, tổ chức thành các công viên nghĩa trang, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị. Về l lin dai sẽ trở thành khu đất cây it cây xanh của khu vực, mộ quy tập sẽ được đưa về nghĩa trang tập trung theo định hưởng quy hoạch. Đối với các khu mộ, nhỏ lẻ nằm rải rác đứng việc chôn cất mới và thực hiện di đòi về các khu tập trung để tạo quỹ đất phục vụ phát triển dự án đầu tư.
5.5.7. Không gian xây dựng ngâm 1 đô thị: Tuân thủ định hưởng tại đó án Quy hoạch chung xây dựng không gian ngắm đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định so913/QĐ-UBND ngày 15/3/2022, cụ thể trong phạm vi phân khu:
1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm:
– Xây dựng tuyến, hảo kỹ thuật dọc theo các trục đường quy hoạch bỏ trí hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc. Kích thước sẽ được xác định cụ thể theo quy hoạch chi tiết hoặc dự tan đầu tư được duyệt.
– Đối với hệ thông thoát nước mưa có đường kinh ông từ D > 800mm trở lên, hệ thông công bàn, hệ thống thoát nước bẩn, đường ống cấp nước truyền dẫn… xây dựng ngắm dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Các khu vực xây dựng công trình công công ngầm:
Không gian ngầm công cộng định hướng xây dựng dưới các k khu đất công công thành phố và khu ở, bỏ trị các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp thành phố và khu ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe
– Đối với không gian công công ngàm thuộc các khu vực đã và đang triển khai tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo theo dự ân dã 6 được phê duyệt. Đối với đồ ăn quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xét điều chỉnh theo quy định hiện hành để phù hợp quy hoạch phân khu. Đối với đất ở, nghiên cứu xây dựng không gian ngầm thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết. đề đã xe và bồ trì hệ
– Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bài đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thánh phổ, khu ở và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu vực.
– Đối với đất công cũng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây đứng chỗ đỗ xe ngắm nhằm tiết kiệm đất.
– Quy hoạch không gian công công ngằm chỉ có tỉnh minh hoạ, nhằm thể hiện ý tổ chức không gian ngắm am va và mối liên hệ giữa các a các không gian ngâm công cộng nhau. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian công công ngắm sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ quy hoạch chung được duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.
c. Nguyên tắc, yêu cầu đầu nổi kỹ thuật, đầu nổi không gian ngắm:
– Đầu nối kỳ thuật, đầu nói không gian – ngâm phải đảm bảo đồng bộ, theo hệ thống
– Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đầu nổi kỹ thuật, đầu nối không gian ngắm. giao Không gian ngắm cũng công phải được kết nối với công trình nổi, bệ thông thông, đường đi bộ ở các khu vực vực hợp lý và được cụ thể hóa ở giai đoạn sau.
5.5.8. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
– Giảm thiểu ô nhiệm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn nước. Giảm thiểu ô ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trong cây xanh cách ly quanh khu vực bên xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyên đường giao thông lớn.
– Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất. Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu mr. khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa. Giảm thêu ảnh hưởng tại hiến môi trường: Thiết lập hệ thống quan trắc giảm sát môi trường vì phân khu đô Khi triển khai lập dự án đầu t a ta trong phạm vi thị, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đành giả à tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo > vệ Môi trường số 72/2020/QH14. Các phương án bảo vệ môi trường đôi với Dự án sẽ được chi tiết trong bảo cáo đánh giá tác động môi trường.
6. Quy định quản lý
– Việc quản lý đất đai, đầu tư, xây dựng đô thị cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 5 (khu vực hồ Đồng Quan và phụ cận) tỷ lệ 1/2000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định tại các Luật và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
– Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các Tiêu chuẩn ngoài i và phải được cơ quan có 5 thẩm quyền cho phép.
7. Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
a. Các dự án ưu tiên đầu tư
– Xây dựng dự án tái định cư phục vụ nhu cầu giải phóng mặt bằng phục vụ xây dụng hệ hệ thống hạ tầng kỹ t thuật.
– Xây dựng hệ thông hạ tầng khung đô thị, xây dựng hệ thống các công trình hạ tăng xã hội, phúc lợi công công (hành chính, văn hóa, y tế, trường học, nhà trẻ, các khu cây xanh, vườn hoa, sân chơi, sân luyện lập…), các tiện ích đô thị phục vụ nhu cầu sinh hoạt của của dân dân cư c khu vực.
– Cải tạo chính trang khu vực dân cư hiện có, đầu tư xây dựng bổ sung, năng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại (giao thông, cấp điện, cấp, thoát nước, tập kết, trung chuyển rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường, ao hồ…).
b. Nguồn lực thực hiện: thu hút dân cư, sớm hình thành đô thị theo quy hoạch cần tập trung phát triển động lực chính của đô thị là công nghiệp, dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ càng hàng không quốc tế Nội Bài và góp phần giảm tải cho đô thị trung tâm, để khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư t à tự tập trung nguồn lực 1 lực – đầu tư cần thực hiện các – giải pháp:
– Chương trình phát triển đô thị phải được – tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch Thúc đẩy hợp tác với các Chủ đầu tư có tiềm lực kinh tế lớn, độ tin cậy cao ngay từ giai đoạn thực hiện quy hoạch đợt đầu. Kêu gọi và khai thác hiệu quả nguồn vốn xã hội hòa nhưng cần t n tập trung trung rung, – đúng trọng tâm. – Ưu đãi doanh nghiệp về thủ tục đất đai, tài chính…
– Huy động nguồn lực đầu tư trong nước và nước ngoài theo quy định pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện: – UBND huyện Sóc Sơn, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội: Chịu trách nhiệm về tỉnh chính xác, tính thống nhất, đồng bộ của số liệu, tài liệu trong hồ sơ bản vẽ, thuyết mình, quy định quản lý (bao gồm cả đánh giá hiện trạng, nguồn gốc pháp lý đất đai và phương án quy hoạch).
– Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội: Chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định, Kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 5 (khu vực hồ Đồng Đồng Quan và phụ cận), tỷ lệ 1/2000 và ( Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phù hợp với nội dung Quyết định này, thực hiện lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.
– Giao UBND huyện Sóc Sơn chủ trì, phối hợp với Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội tổ chức công bố công khai nội dung đồ án quy hoạch được duyệt cho các tổ chức, cơ quan liên quan và nhân dân được biết, thực c hiện. Giao UBND huyện Sóc Sơn chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các xã, thị trấn liên quan rà soát pháp lý nguồn gốc đất đai, dự án đầu tư, công trình xây dựng, chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, quản lý vi phạm đất đai, trật tự xây dựng, xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật: không hợp thức hóa các sai phạm. Giao UBND huyện Sóc Sơn chịu trách nhiệm rà soát (sau khi Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nôi được phê duyệt) trong quá trình triển khai Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 5 (khu vực a vực hồ Đồng Quan và phụ cận) để đảm bảo phủ hợp định hướng Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội, trường hợp có nội dung không phù hợp cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, điều chỉnh (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường. Văn hóa và Thể thao, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Du lịch, Hộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố, Viện Quy xay dựng: h UBND huyện Sóc Sơn, Chủ tịch UBND các xã: Quang hoạch xây dựng: Chủ tịch Phù Linh, h. Mai Đình, Tiên Dược, Hiện Ninh và Chủ tịch UBND thị trấn Sóc Sơn, Thủ trường các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

