Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 2, tỷ lệ 1/2000 do UBND huyện Sóc Sơn tổ chức lập với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 2, tỷ lệ 1/2000. Địa điểm: tại các xã: Tiên Dược, Mai Đình và Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí, phạm vi ranh giới nghiên cứu: Vị trì thuộc địa giới hành chính các xã Tiên Dược, Mai Đình và Đông Xuân, Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, được giới hạn cụ thể như sau: huyện Phía Bắc giáp đường quy hoạch mặt cất 50m từ cụm công nghiệp tập trung đi xã Xuân Giang (giáp Phân khu 1).
– Phía Tây giáp cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn (giáp Phân khu 4).
– Phía Nam giáp đường quy hoạch quốc lộ 18 mới (giáp Phân khu 6).
– Phía Đông giáp hành lang bảo vệ đường sắt quốc gia Hà Nội – Thái Nguyên (giáp Phân khu 3).
b. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
– Diện tích nghiên cứu: khoảng 414,98 ha.
– Dân số dự kiến đến năm 2030, khoảng 48.810 người.
3. Tính chất và chức năng chỉnh: Theo Quy hoạch chung Đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và Nhiệm vụ quy hoạch phân khu được UBND Thành phố phê duyệt, tính chất và chức năng chỉnh của Phân khu 2 như sau:
– Là khu vực đô thị mới kết hợp cải tạo chỉnh trang làng xóm hiện có. – Là một phần không gian của quảng trường trung tâm đô thị vệ tinh.
– Lả khu vực thương mại, dịch vụ và các chức năng công cộng, phụ trợ hỗn hợp gần với cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, ga Đa Phúc.
4. Mục tiêu quy hoạch:
– Triển khai cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn, Quy hoạch chung Đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn đã được phê duyệt và quy định pháp luật về quy hoạch đô thị; thống nhất đồng bộ với nghiên cứu Điều chính Quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã được Thú tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ tại Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 16/6/2023
– Hình thành khu chức năng đô thị thương mại dịch vụ gần với Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, Ga Đa Phúc, có mối liên hệ về giao thông thuận tiện và góp phần giảm tải cho đô thị trung tâm, Kết hợp cải tạo chỉnh trang, bỏ sung hạ tầng xã bội, HTKT thiết yếu cho khu vực làng xóm hiện hữu, đáp ứng áp ứng yêu cầu đô thị hóa Rà soát, khớp nối các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được phê duyệt trong khu vực nghiên cứu, cập nhật có chọn lọc một số định hướng nghiên cứu tại đồ ăn Điều chỉnh Quy hoạch chung và kết quả nghiên cứu tại các đồ án đã triển khai.
– Phân tích à đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện à các quy định của Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn có liên quan đến phân khu đô thị. Xác định cụ thể hóa phạm vi, ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị, các yêu cầu bào vệ đối với các khu vực an o tồn di tích văn hóa, khu vực cảnh quan tự nhiên đặc thù vực bảo ninh 1 quốc phòn khuy trùng phòng hộ, bỏ điều hòa, các không gian mặt nước lớn), các yêu cầu phát triển đối với các khu vực cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới phù hợp với: Quy hoạch chung Đô thị vệ tỉnh, Quy hoạch ngành, chuyên ngành, lĩnh vực liên quan đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây xây dựng và Tiêu chuẩn t thiết kế
– Xác định các nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu chức năng, các không gian đặc trưng và cấu trúc đô thị tại khu vực lập quy hoạch phân khu, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững. Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội 1 tầng kỹ thuật đồng bộ, đề xuất các và hạ t hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
– Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất theo quy hoạch, xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết, đề xuất danh mục các chương trình va dự án chiến lược
5. Nội dung đồ án quy hoạch: phát triển và quản lý đô thị
a. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính: Xác định theo Nhiệm vụ quy hoạch phân khu, Quy hoạch chung Đô thị về tỉnh Sóc Sơn thành phố Hà Nôi đền năm 2030, ty lệ 1/5.000 được duyệt và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành, cụ thể
– Các chỉ tiêu sử dụng đất (Tình chung cơ cầu cho 07 Phân khu đô thị vệ tinh): Đất dân dụng: 80-100m³/người. Trong đó. Đất đơn 1 (khu vực nội thị) bình quân khoảng: 55m² người, Đất làng xóm ngoại à thị bình quân khoảng áng 85m² 85m²/người: Một số chỉ tiêu sử dụng đất đô thị của Phân khu khu 2: Công cộng đô thị (cấp tinh, cấp huyện) 6,5m² người, Cây xanh TDTT đô thị (cấp tỉnh, cấp huyện) 18,1m³/người; Trường THPT 0,75m³/người, Đơn vị ở 44,0m³/người.
– Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: Các chỉ tiêu sử dụng đất dịch vụ y tế, văn hóa được tính toán trên cơ sở phù hợp Quy chuẩn quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD và điều kiện hiện trạng, tính chất của Phân khu. Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội trong đất đơn vị ở được tính toán trên cơ sở phù hợp Quy chuẩn xây dựng, trên cơ quy mô dân số. bản kinh phục vụ. sở quy
b. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất : Nguyên tắc và giải pháp phân bố sử dụng đất khu vực quy hoạch phân khu được xác định như sau:
– Trong ranh giới nghiên cứu phân khu 1 đô 5 thị được chia thành các Cô quy hoạch và đường giao thông. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ở quy hoạch được xác lập
tại bản về là chỉ tiêu nhằm kiểm soát phát triển chung của ô quy hoạch. Trong ở quy hoạch gồm đất đơn vị ở, các lô đất chức năng đô thị.
– Vị trí và ranh giới các lô đất trên bàn về được xác định sơ bộ làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch chi tiết. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau (quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng hoặc dự án đầu tư xây dựng) trên cơ sở cụ thể quỹ đất của lô đất, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn và các chỉ tiêu cơ bản đối với ở quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch phân khu đô thị được duyệt. Các nguyên tắc háu vệ, tôn tạo, phát triển trung khu vực:
– Kế thừa hệ hệ thống giao thông, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của các đồ án, dự án có liên quan đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
– Hạn chế mở các tuyến đường quy hoạch cát qua khu vực dân cư, không mang tỉnh khả thi và thiều nguồn lực thực hiện (tổ chức cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở đường làng, ngõ xóm hiện có, tùy theo điều kiện hiện trạng)
+ Đảm bảo chi i tiêu đất đai, bản kinh phục vụ đối với các công trình công cộng cấp đơn vị ở, giáo dục (đảm bảo khả năng tiếp cận, sử dụng thuận lợi) – Bảo tồn hình thái cấu trúc đô thị, duy trì và khôi phục các không gian công cộng, quảng trường, không gian xanh, vườn hoa và các yếu tố tạo thành tổng thể kiến trúc có giá trị
+ Ưu tiên phát triển các công trình văn hóa, dịch vụ du lịch, Bảo tồn, tôn tạo các công trình hoặc cụm công trình lịch sử, văn hoà, cách mạng, kiến trúc có giá trị như: đình, chùa, nhà thờ, , nhà ở cổ, nhà ở có vườn (nhá vườn), nhà ở theo mô hình làng xóm truyền thống… Các công trình di tích, tôn giáo đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định theo hồ sơ xử dụng đất đai, văn bản, quyết định của cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực có liên quan. Việc lập dự án, cải tạo, tạo, xây dựng phải tuân thủ theo luật định đối với công trình di tích, tôn giáo và được cấp thẩm quyền phê duyệt
– Đất nhôm ở (bao gồm một số chức năng chính. Nhà ở, vườn hoa, sân chơi, tập luyện TDTT, đường nội bộ, bãi đỗ xe, công trình sinh hoạt cộng đồng) sẽ được xác định cụ thể theo hồ sơ quản lý sử dụng đất quy uy hoạch chi tiết hoặc dư dự án án đầu tư xảy dụng ở giai đoạn sau được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tuân thủ các Quy chế liên quan đến khu vực.
– Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trước thời điểm quy quy hoạch ph à phân phan khu này được duyệt) thực hiện như sau
– Loại 1. Các dự án đã và đang triển khai, phù hợp với định hướng quy hoạch chung cơ bản sẽ được cập nhật.
+ Loại 2. Các dự án đang triển khai chưa phù hợp hoàn toàn hoặc có một phần nội đang chưa phủ hợp 1 phú hợp định hướng quy hoạch chung và các c quy định quản lý, sẽ được điều chính cục bộ cho phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phân khu này
+ Loại 3: Các đồ án, dự án mới có chủ trương, đang nghiên cứu, trình thẩm định, sẽ nghiên cứu thực hiện tiếp đồng bộ với quy hoạch phân khu, phù hợp định hưởng quy hoạch chung
– Đối với các khu vực đã có dự án đầu tư xây dựng (khu vực thực hiện theo dự án riêng), quá trình triển khai dự án nếu cần điều chỉnh (sau thời điểm quy hoạch phân khu này được duyệt) thì thực hiện việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, Quy hoạch tổng mặt bằng, không cần phải thực hiện việc điều chỉnh
Quy hoạch phân khu đô thị song phải đảm bảo theo nguyên tắc sau:
+ Nội dung phù hợp với định hướng Quy hoạch chung về tính chất, chức năng, định hưởng không gian kiến trúc cảnh quan chung, phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành, lĩnh vực
– Tuân thủ các Quy chế khác có liên quan; các Quy định về bảo tồn, tôn tạo di tích, các công trình có giá trị các quy định về bảo vệ môi trường khu vực
+ Không làm gia tăng dân số trong phạm vi phân khu đô thị
– Khớp nối với hệ thống giao thông hạ tầng kỹ thuật trong khu vực
– Hành lang bảo vệ hoặc cách ly ca 1 ly các công trình di tích, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, các khu vực an ninh quốc phòng sẽ được xác định cụ thể (có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chủ quản) khi lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng và các quy định liên quan. Trong giai đoạn lập quy hoạch chi dự án n đầu tư trong phạm vì quy hoạch phân khu, UBND huyện Sóc Sơn có trách nhiệm tiếp tục rà soát hiện trạng quản lý sử dụng đất an ninh, quốc phòng và cập nhật quy hoạch đất an ninh, quốc phòng bỏ sung mới theo Quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch 1 sử dụng đất quốc phòng được Thủ tướng Chính Chính phủ phê duyệt để tránh chồng lần và đảm bảo không ảnh hưởng đến nhiệm vụ l bảo vệ an ninh quốc phòng (việc cập nhật bổ sung đất quốc phòng, an ninh mới không phải thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phân khu trong trường hợp không làm thay đổi lớn đến định hưởng quy hoạch khu vực và chỉ tiêu đất dân dụng đã xác định tại đồ án và phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định). Đối với hạng mục đất Lâm nghiệp tính chất sử dụng (loại rừng) xác định theo quy hoạch, quy định chuyên ngành. Quá trình triển khai lập đồ án, dự án tại khu vực UBND huyện vện Sóc Sơn cần tiếp n cần tiếp tục rà soát, đổi chiều 1 với bản đồ ranh giới quy hoạch ring, đảm bảo o không chồng lần (đảm bảo thống nhất giữa bản đồ, hàng biểu và ngoài thực địa). Các khu vực đề xuất chuyên đổi mục đích sử dụng rừng (nếu có) phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cụ thể, đảm bảo nguyên tắc chuyển đổi theo quy quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một t số điều của Luật Lâm nghiệp.
– Giải pháp phân bố dân cư, quỹ đất và tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất: Tông điện tích đất trong phạm vi lập Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 2 khoảng 414,98 ha; quy mô dân số dự báo khoảng 48.810 người, được chia thành 2 khu qu quy hoach, 09 ô quy hoạch và đường giao thông cấp ở – đô thi để kiểm soát phát triển, trong đó
– Khu II.1 (198,06 ha; dân số 26250 người): gồm 06 ở quy hoạch – ký hiệu 11.1.1, 11.1.2, 1.1.3, 11.1.4, 11.1.5, II.1.6; trong đó ở quy hoạch 11.1.6 phát triển theo mô hình TOD, tận tận dụng lợi thế 2 ga đường sắt đô thị số 2 mega + Khu 11.2 (199,22 ha, dân số 22.560 người) gồm 03 ô quy hoạch ký hiệu 1.2.1, 11.2.2 VÀ 11.2.3, trong đó ở quy hoạch 11.2.2 phát triển theo mô hình TOD, tận dụng lợi thể ga đường sắt đô thị số 2.



Ghi chú :
– Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 2 thể hiện ở tỷ lệ 1/2.000 mang tình định hướng, xác định các nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan toàn khu vực lập quy hoạch. Vì vị, ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiển trúc của các đơn vị ở và các là đất 1 xây dựng khác sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư trên cơ sở quỹ đất cụ thể, đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các chỉ tiêu cơ hàn đối với ở quy hoạch đã được xác định tại đồ ăn Quy hoạch phân khu này. Quá trình lập các đồ ăn quy hoạch, dự án đầu tư, UBND huyện Sóc Sơn có trách nhiệm xác định cụ thể về trị, ranh giới, quy mô diện tích, chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể tại các – lô đất trên cơ sở nguồn gốc pháp lý lý sử dụng đất, ất, quờ đất cụ để giải quyết và phê duyệt theo thẩm quyền, đảm bảo tính ổn định, phát triển đô thị bền vững và các nguyên tắc, yếu tố khống chế trong đồ án Quy hoạch phân khu, tuân thù các ic quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Đất đại các quy hoạch chuyên ngành, lĩnh vực, mạng lưới và các quy định hiện hành khác có liên quan
– Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của ở quy hoạch được xác lập tại đồ ăn là các chỉ tiêu “góp (bruto) tối đa nhằm kiểm soát phát triển chung. Chỉ tiêu cụ thể tại các lô đất sẽ được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư, tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khung tại đó Bản quy hoạch phân khu được duyệt, Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế. Các công trình hiện có (với yêu cầu đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng…) được phép tấn tại, cải tạo chính trang, trường hợp đầu tư xây dựng mới phải tuân thủ các nguyên tắc, yếu tố khống chế chung tại đồ án quy hoạch phân khu. Các công trình xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữu chảy theo đảm bảo các yêu cứu quy định về an toàn PCCC theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chày cho nhà và công trình.
– Các hạng mục đất lâm nghiệp, đất an ninh quốc phòng (cả tính chất sừ dụng đặc thủy cần kiểm soát, đổi chiều vớt quy hoạch ngành, lĩnh vực được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Trong đất nhóm nhà ở hiện trạng (được hiểu là không gian, kiến trúc, cảnh quan khu dân cư làng xóm đô thị hóa) hao gồm: Các công trình nhà ở hiện có, cũng trình phục vụ đời sống dân cư, đất trống, vườn hoa, sân chơi, đương giao thông, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đất vườn, ao gần với đất ở trong cùng thửa đất, đất khác xen lẫn không phát triển đất ở mới. Đất ở hiện có thực hiện theo đùng Luật Đất đai và các quy định hiện hành à có liên quan, Đối với phần ần đất trồng xen lẫn, khuyến khích, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hợp lý để bổ sung, tăng cường chất hượng sống ch dong bãi đỗ dân cư k khu vực (như: sân chơi, vườn hoa, công trình sinh hoạt cộng xe, trạm điện, điểm tập kết rác 3 trường hợp nếu sử dụng để để bỏ bỏ trì đất ở mới sẽ do UBND huyện Sóc Sơn xem xét, quyết định trên nguyên tắc chỉ dành nên dự án tái định cư tại chỗ các hộ dân khi 1 thực hiện di dân, giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình hư tảng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch để không làm tăng dân số khu vực theo định hướng của quy hoạch chung, chỉ đạo của Thành ủy UBND Thành phố.
– Đối với các khu vực dân cư hiện có nằm xen cát trong các ô đất xác định chức năng đất cơ quan, trưởng đào tạo, viện nghiên cứu, an ninh, quốc phòng, công công, hỗn hợp. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở phải được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật. Ranh giới, chức năng cụ thể sẽ được xác định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xử dụng đất đai và sẽ 2 được xác định ở tại giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dư ăn đầu tư cụ thể được cấp thâm quyền phê duyệt. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các ở đất sẽ được xác định theo chỉ tiêu đối với khu vực nhóm nhà ở trong cùng ở quy hoạch phù hợp với Quy chuẩn kỳ thuật quốc c gia về Quy hoạch xây dựng.
– Đối với đất cơ quan, công trình có chức năng dịch vụ, công công phục vụ dân cư (dịch vụ, văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, trạm y tế phường) hiện có nhỏ lẻ nằm xe cải trong các khu dân cư nhóm nhà ở hiện có, ranh giới cụ thể sẽ được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ đất đai… và sẽ được xác định cụ thể tại giai đoạn lập tổng mặt bằng, dự án đầu tư về chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: tùy theo quy mô, điện tích và tính chất công trình có thể xác định mật độ xây dựng, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo Quy chuẩn xây dựng, không gian chung tại khu vự – Đối với đất hạ tầng xã hội, các công trình công công – dịch vụ tính toàn quy mô, bản kinh phục vụ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn trên sở định hưởng của Quy hoạch chung Đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn, các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt được cập nhật, cân đối trong cơ cấu quy hoạch tại đồ ăn Quy hoạch phân khu đô thị, trong đó
+ Đất giáo dục đảm bảo quy mô từng cấp học, bản kính phục vụ theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng, quy định chuyên ngành hiện hành
+ Đắt vẫn hỏa, đất thể dục thể thao đảm bảo quy mô các hạng mục đầu tư xây đựng phù hợp quy định tại Quy chuẩn xây dựng, quy định chuyên ngành và các quy định về thiết chế văn hóa thể thao hiện hành (bố trí các hạng mục văn hóa, thể dục thể thao
bao gầm nhà văn hóa, khu sinh hoạt cộng đồng, sân chơi huyện tập TDTT trong, ngoài nhà đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân trong khu vực). – Các khu đất công trình đi tích, tôn giáo – tín ngưỡng: sẽ xác định cụ thể theo hồ sơ xếp hạng di tích (nếu có), hồ sơ quản bị sử dụng đất đai. Khi có nhu cầu xây dựng, cải tạo cản tân thi Luật Đi xán vẫn 1 hỏa, hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan chương khu vực và không vượt quả chiều cao khống chế chung trong đất nhóm nhà ở hiện có, trừ các trường hợp có tính chất đặc thù riêng sẽ được cơ quan quản lý chuyên ngành xem xét, chấp thuận, tăng cường bỏ sung cây xanh, quảng trường đáp ứng yêu cầu sử dụng khi có lễ hội, sự kiện.
– Đối với hạng mục đất Lâm nghiệp tỉnh chất sử dụng (loại rừng) xác định theo quy hoạch, quy định chuyên ngành. Các khu vực có chúng lần quy hoạch đất rừng với các loại đất khác nếu có cần khoanh vùng, đề xuất, bảo cáo cấp có thẩm quyền xem chỉ đạo xử lý việc chóng lớn. Các khu vực đề xuất uất chuyên đổi mục đích sử dụng rùng (nếu có) phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cụ thể, đảm bảo nguyên tắc chuyên đổi theo quy định tại Nghị định số 156/2018/ND-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thì hành một số điều của Luật Lâm im nghiệp. n Hành lang bảo vệ hoặc cách ly đối với các công trình di tích, giao thông, hạ tảng kỹ thuật, khu vực an ninh, quốc phòng, tuyến đường ống dần dầu quân xử được xác định cụ thể (có ý ở k kiến thỏa thuận uận của cơ quan quản lý chuyên ngành cơ quan chủ quản) khi lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư, tuân thủ Quy chuẩn xây dụng và các quy định liên quan. – Trong ranh giới nghiên cứu hiện cả các tuyến nuyền công mung phục vụ nười tiêu thoát nước chung cho khu vực khi lập quy hoạch chi tiết hoặc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng cần có giải pháp đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu thoát này theo các giai giai đoạn 1 đầu tư xây dựng. UBND huyện Sóc Sơn có träch nhiệm rà soát, quản lý các hồ, ao, đảm không được san láp trong phạm vi đồ dn quy hoạch phân khu, thực hiện theo Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 20/3/2023 của UBND Thành phố
– Quỹ đất nhà ở xử hội bố trì tập trung tại ở quy hoạch ký hiệu. 1.1.1. Quy mô củ thể sẽ xác định theo dự án đầu tư được duyệt, tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ và Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HDND Thành phố Hà Nội về phát triển và quản lý Nhà ở xã hội. – Bãi đỗ xe tập trung, có thể kết hợp hồ trí các tiện ích đô thị (trạm cung cấp nhiên liệu, trạm sạc điện, điểm tập kết rác, nhà vệ sinh công cộng dịch vụ phụ trợ phục vụ bài đỗ xe), các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc mặt độ xây dựng, tăng cao phủ hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (khuyến khích áp dụng giải pháp công nghệ bài đỗ xe cao tầng, thông minh đảm bảo đáp ứng tối đa cho nhu cầu đổ xe trong khu vực).
– Đát cơ quan, tru được xác định chủ yếu theo hiện trạng, về lâu dài khi không còn nhu cầu sử dụng có thể chuyển sang các chức năng khác, phục vụ các nhu cầu của người dân, bao gồm: dịch vụ, thương mại, khách sạn, trường liên cấp, logistic, outlet phải bảo cảo các cấp thẩm quyền xem xét quyết định – Đối với khu vực chịu ảnh hướng của tỉnh không sân bay Nội Bài và các ô đất xây dựng công trình cao tăng, khi lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng
cần liên hệ với Cục Tác chiến để 1 củ ý kiến. Trường hợp, theo yêu cầu quản lý zinh không có khống chế chiều cao công trình xây dựng thấp hơn chỉ tiêu khung tại đổ ản Quy hoạch phân khu thì thực hiện theo yêu cầu, thỏa thuận của Cục Tác chiến Không xây dựng, bố trì nghĩa trang mới trong phạm vi phân khu quy hoạch Nhu cầu an tảng mới của nhân dân được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của Thành phố. Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mỏ hiện có trong giai đoạn trước mắt dừng việc chôn cất mới, tổ chức thành các công viên nghĩa trang, đảm bảo vệ sinh mái 4. Về lâu dài sẽ trở thành khu đất cáy xanh của ủa khu vực, mô 1 đô thị trường và cảnh quan quy tập vẽ được đưa về nghĩa trang tập trung theo định hướng quy hoạch. Đối với các khu mỏ, nhỏ lẻ năm trái rác đừng việc chôn cất mới và thực hiện di dời về các khu tập trung để tạo quỹ đất t phục vụ phát triển dự án đầu tư
– Các dữ liệu, số liệu về chức năng sử dụng, quy mô diện tích đất và các số liệu hiện trạng, các đồ ăn quy hoạch, dự án đầu tư tổng mặt bằng được – thu thu thập thập và và hỏ xung vào đồ án này bằng biện pháp thủ công nên n độ chính xác có hạn chế, cu thể sẽ được xác định trong quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn. Các dữ liệu, xổ liệu hiện trạng, xố liệu hoach do Chính quy hoạ à quyền địa phương và Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và chịu trách nhiệm vẻ xư chính xác, tình thống nhất, đồng bộ với hệ thống bàn về thuyết minh, quy định quân N – Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
– Không gian đô thị Phân khu 2 được phát triển dọc theo các tuyến đường giao thông đô thị (quốc lộ 3, các tuyến đường liên khu vực) tạo thành các trục không gian lớn, kết hợp với các khu vực xây dựng tập trung (các khu vực phát triển mới) từng bước hình thành diện mạo đô thị mới khang trang, hiện đại. Các công trình, tổ hợp công trình có tính chất thương mại, dịch vụ, văn hóa, y tế, hỗn hợp được bố trí dọc các trục đường chính Các khu vực quy hoạch mới được phát triển theo mô hình khu ở – đơn vị à, được xây dựng đồng bộ hạ tầng cơ sở đầy đủ, không gian công cộng dịch vụ thương mại, sản chơi, vườn hoa, thể dục thể thao kết nổi liên hoàn với các khu vực dân cư hiện có.
– Các khu làng xóm được cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khớp nối đồng bộ với các khu vực phát triển đô thị mới, được tổ chức bao quanh không gian xanh tại lời, tạo ta không gian ở làng xóm với kiến trúc truyền thống, tạo dựng được hình ảnh nhà ở làng xóm đô thị hòa hài hòa và có được sự kết nổi về hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội với khu vực bên ngoài. – Phát triển các khu vực ở mới theo nguyên tắc hài hòa với không gian làng xóm đô thị hóa, tạo lập những nhôm ở hoàn thiện và đồng bộ kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật
– Không gian cây xanh công viên, mặt nước được tổ chức xuyên suốt, liên hoàn, tận dụng lợi thế là các yếu tố cảnh quan tự nhiên trong khu vực
– Các công trình di tích, tôn giáo được bảo tồn, tôn tạo, quản lý về hình thức kiên trúc, chiều cao, đảm bảo khoảng cách tới các công trình xung quanh, tăng cường cây xanh, sản 3 vườn, không gian sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng. Kiểm sốc iểm soát việc xây dựng các công trình lân cận không làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu di tích
* Khu vực trọng tâm, các tuyển, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng
Khu vực trọng tâm bỏ trị các công trình, cụm công trình hỗn hợp dịch vụ nhóm nhà ở cao tầng và các khu công viên, cây xanh tập trung Các tuyển quan trọng: Là không gian kiến trúc cảnh quan hai bên các tuyên đường trục chính đô thị, các tuyến giao thông khu vực có mặt cắt trên 40m.
– Các điểm nhấn quan trọng: Xác định tại điểm kết của các tuyến đường giao thông đô thị, tại đây dự kiến bố trí các công trình dịch vụ với tầng cao và quy mô và hình thức kiến trúc nổi bật so với các công trình lân cận. Điểm nhấn chính trong khu vực được Đình trên định tại cụm công trình hồn hợp dịch vụ nhóm nhà ở tại khu vực ga Mai sở tận dụng tối đa lợi thế của việc kết nối trực tiếp với ga đường sắt đô thị, hình thành không gian đô thị hiện đại trong khu vực. Không gian mở: Bao gồm hệ thống các công viên cây xanh tập trung cùng với hệ thống mặt nước (kênh, ngòi, hồ cảnh quan) trong khu vực.
* Các nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức và háo về cảnh quan:
– Tuyệt đối không được xây dựng công trình làm ảnh hưởng đến hành lang báo vệ các công trình ha ti tăng ký thuật, phạm vi bảo vệ các – công trình phục quốc phòng ninh
– Tân dụng tối đa các lợi thế cảnh quan tự nhiên (gô, đổi, mặt nước, khi thiết kế cảnh quan, phù hợp định hướng quy hoạch đô thị Sóc Sơn là đô thị sinh thái. Tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ, bảo tồn rừng hiện có theo quy định của Luật Lâm nghiệp
– Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh, việc lập dự án, cái tạo, xây dựng phải tuân thủ Luật Di sản văn hoà và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
– Khi lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình trong khu vực ảnh hưởng sân bay Nội Bài cần có ý kiến thỏa thuận tỉnh không của Cục Tác chiến. Đối với khu vực dân cư hiện có: Khi xây dựng cải tạo cần có giải pháp xây dụng phù hợp để chiều cao các tầng nhà, mái đòn, mài bè phố, bậc thềm, ban công và các chỉ tiết kiến trúc (gờ, chỉ, pháo), đảm bảo tính thống nhất và môi tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực. Đối với khu vực nhà ở xây dựng mới tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thống nhất (về chiều cao, tăng cao, phân vị, chi tiết kiến trúc,…), hài hòa về màu sắc, phong cách kiến trúc.
– Đối với các công trình dịch vụ chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, thông nhất và mối tương quan về chiều 1 cao các công trình lân cân cho từng khu chức năng và cho toàn khu v vực. Trừ những công trình nằm trong các trục không gian, quảng trường, khu vực điêm nhân, những công trình năm xen kẹt trong khu vực dân cư không cho phép xây dựng cao tầng gây đột biến về chiều cao của toàn khu vực. Hình khối, màu sắc, ánh sáng, áng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thông cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tỉnh chất sử dụng của công trình. Đảm bảo tỷ lệ đất trồng cây sanh trong các lô đất xây dụng tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thông cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lò đất xây dựng các công trình dịch vụ – công cộng (giáo dục, 1 y y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ) trong khu VỰC xây dựng mới là 40% (đối với khu vực hiện hữu trong đô thị không vượt quá chỉ tiêu quy hoạch phân khu được duyệt)
Đối với các công trình điểm nhân, mật độ xây dựng và tăng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định về đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt 3 sử dụng đất. Tùy theo quy mô đất, chức năng sử dụng và vị trí cụ thể (khu vực bằng xây dựng mới, khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh trang) để lựa chọn chỉ tiêu phú hợp.
– Khu vực quảng trường, không gian mở tạo lập các không gian xanh, công viên, vườn hoa kết nối v i với hệ thống cây xanh, mặt nước khu vực.
d. Thiết kế đô thị
* Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị – Tuân thủ định hướng phát triển không gian Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn thành phố Hà Nội đến năm 2030 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
– Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của đô thị: Thống nhất hài hòa về không gian với các phân khu đô thị khác trong tổng thể chung khu vực Đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn. Đảm bảo tính kế thừa về kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quân, văn hoá địa phương, phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ hán sắc trong kiến trúc, cánh quan đô thị, phù hợp với vị thế đô thị cửa ngõ phía Bắc Thủ đô.
– Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên tạo giá trị thẩm mỹ, gần với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và hào vệ môi trường đô thị.
– Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu không chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu, phù hợp các nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan của đồ án quy hoạch phân khu.
– Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Luật, Nghị định, Thông tư và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng, có liên quan Thiết kế đô thị phân khu.
– Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình Xác định các chỉ tiêu không chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu vực trung tâm, các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhân, khu vực các ô phố. Trên cơ sở nguyên tắc thiết kế, cấu trúc không gian đô thị, phân vùng thiết kế đô thị như nêu trên, đồ án quy định cụ thể về Thiết kế đô thị đối với các khu chức năng Thiết kế đô thị đổi với ô quy hoạch, ở phố,
– Thiết kế đô thị đối với các trục tuyến trục tuyến phố chính, quan trọng:
– Thiết kế đô thị đối với các khu vực công trình điểm nhấn trọng tâm
– Thiết kế đô thị đối với các không gian mở (cây xanh, quảng trường, chiếu sáng và tiện ích đô thị)
2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đời
– Giao thông đường sắt: Cai tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên hiện có thành đường đôi, khô 1435mm, điện khi hỏa.
+ Xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 2 đọc theo quốc lộ 3, trong phạm vi phân khu bố trí 01 ga trên tuyển. Quy hoạch mặt bằng tuyến, các nhà ga trên tuyển sẽ được xác định cụ thể theo dự án đầu tư riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. – Giao thông đường bộ:
+ Tuyên đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long ở phía Nam phân khu xác định theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (quy mô tối thiểu 4 làn xe cao tốc và đường gom đô thị song hành hai bên). Đường cấp đô thị gồm: Quốc lộ 3 năng cấp mở rộng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang B-52m (8-10 làn xe). Các tuyến đường liên khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình từ B – 40m đến B – 50m (6-8 làn xe).
– Mạng lưới đường cấp khu vực gồm: Đường chính khu vực là các tuyến có mặt cắt ngang điển hình rộng B-25-30m (3-4 làn xe). Đường khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B-17-20,5m (2-3 làn xe). Mạng lưới đường nội bộ: sẽ được nghiên cứu xác định chính thức ở giai doun lập quy hoạch chi tiết tiếp sau hoặc theo các dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tuân thủ một số nguyên tắc như sau:
++ Tại các khu vực xây dựng mới, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình với quy mô 2 làn xe. Một số đoạn tuyến qua khu vực dân cư làng xóm hiện có, có thể nghiên cứu giảm cục bộ vĩa hè để giảm bớt khối lượng giải phóng mặt bằng.
++ Các tuyến ngỡ xóm đi qua khu vực dân cư hiện có, khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc lập dự án đầu tư xây dựng cải tạo mở rộng cần tuân thủ nguyên tắc: tận dụng tối đa đường hiện có, xem xét quy mô hệ tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo mật độ mạng lưới đường chung, đam bào phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành. Đối với các khu vực đã có quy hoạch tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, mạng lưới đường được xác định theo các đồ án, dự án được duyệt. Tại các khu vực còn lại, vị trị, quy mô, chỉ giới đường đó các tuyến đường sẽ được xác định chính thức ở giai đoạn lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
– Nút giao thông
– Các nút giao giữa mạng lưới đường đô thị với tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội – Thái Nguyên và đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long bố trí nút giao trực thông đảm bảo giao cắt khác mức. Các nút giao còn lại tổ chức bằng, điều khiển bằng đèn tín hiệu và các đảo giao thông.
+ Vị trí đầu nổi đường nội bộ với các tuyến đường cấp đô thị đám báo khoảng cách giữa các nút giao từ 250m vở lên. Trường hợp không đạt, chỉ tổ chức rẽ phải vào (ra), không mở đài i phi phân cách giữa đường Giao thông công công Các trạm huýt thông thường được bỏ trì trên các tuyến đường cấp đô thị và đương chỉnh khu vực, khoảng cách cách giữa các trạm khoảng 300-500m và không quả 800m. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách công công của Thành phố.
– Bãi đỗ xe Tuân thủ định hưởng tại đề án Quy hoạch bên xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiệp vận và trạm dừng nghi trên địa bàn thành phố đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022
* Bãi đỗ xe công cộng năm trong thành phần đất đơn vị ở chủ yếu phục vụ khách văng lại và khu vực dân cư hiện có đảm bảo bán kính phục vụ khoảng 300-500m. Trong phạm vi quy hoạch bố trí 24 bãi đỗ xe công công, tổng diện tích khoảng 12,48ha (khoảng 2,56m2/nguin). Vị trí, quy mô, công suất, công năng, chức năng sử dụng của các hãi đỗ xe 2 sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập 5 quy hoạch tiếp sau hoặc theo dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt. Cho phép nghiên cứu theo hướng xây dựng thành các ga ở xe nhiều tăng (ngâm hoặc nói), kết hợp các dịch vụ phụ trợ (không quá 30% tổng tích sàn xây dựng công trình) để nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng diện tích để diện xe cho khu vực. Quá trình triển khai tiếp theo, nghiên cứu bố trí kết hợp các tiện ích dịch vụ đô thị trạm nạp điện, trạm cung cấp xăng dầu, rửa xe nhà vệ sinh công công, điểm tập kết rác thải sinh hoạt) tại các bài đỗ xe công công tập trung.
+ Các bài đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất cây xanh tiếp tục được nghiên cứu bỏ sung trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế (nếu xây dựng nôi, diện tích không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất). Tùy từng vị trí các hãi i do xe được nghiên cứu xây dựng ngắm hoặc trên mặt bằng kết hợp chức năng đất cây xanh. mới bố trì diện tích đổ 5 xe tại khu đất theo chỉ tiêu quy
+ Các công trình xây xây dựng định tại đồ ăn Quy hoạch bên xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn Thành phố được duyệt. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật.
+ Chỉ giới đường đó trên bản vẽ được xác định trên cơ sở tọa độ tìm đường, mặt à sơ bộ hưởng tuyển mạng lưới đường quy y hoạch trên bản cắt ngang điển hình để xác định sợ Ingang đồ tỷ lệ 1/2000. Đối với các tuyến đường đã có hồ sơ chỉ giới đường đó (nay là Phương ăn tuyên, vị trí công trình) tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư hoặc nằm trong khu vực đã có Quy hoạch chi chi tiết tỷ lệ 1/500 1 được duyệt, chỉ chỉ giới giới đường 2 đo đo xác định theo các hồ sơ được cấp thâm quyên phê duyệt. Đôi với các tuyến đường còn lại sẽ được xác định chính xác theo hồ sơ Phương án tuyên, vị trí công trình tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư xây dựng các tuyển đường hoặc theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp thẩm thẩm quyền quyền phê duyệt.
+ Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan, chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Hành lang bảo vệ các tuyển hạ tầng kỹ thuật: tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
– Chỉ tiêu đạt được: Tỷ trọng diện tích đất giao thông khoảng 23,54%, mật độ mạng lưới đường khoảng 11,15 km/km2.
* Quy hoạch cao độ nến và thoát nước mặt:
– Quy hoạch san nền:
– Đổi với khu vực xây dựng mới cao độ nền Hmin – 11,0m; Hmax13,5m.
– Khu vực dân cư, làng xóm hiện có: cơ bản giữ nguyên theo cao độ hiện trạng (khoảng 11,0m 14.0m). Đối với các khu vực thấp sẽ được từng bước cải tạo chính trang phù hợp với cao độ nền và hệ thống thoát nước của khu vực. Đối với các khu vực xây dựng công trình mới: được san nền phù hợp với cao độ nền dân cư hiện trạng và đảm bảo các yêu cầu về thoát nước.
– Khu vực quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được duyệt thực hiện theo các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được duyệt đám bảo nguyên tắc phù hợp với định hướng của quy hoạch phân khu.
– Quy hoạch thoát nước
– Khu quy hoạch thuộc lưu vực thoát ra sông Cà Lồ qua cổng Thá thông qua hệ thống mặt nước ngôi Lương Châu ở phía Bắc và tuyến kênh tiêu Bến Tre ở phía Đông.
– Hệ thống thoát nước Xây dựng hệ thông mặt nước và hồ điều hòa kết hợp cảnh quan, kết nối với ngài Lương Châu ở phía Bắc với tổng diện tích khoảng 23,44 ha, trong đó xây dựng mới hệ thống hồ điều hòa tổng diện tích khoảng 12,73 ha. Diện tích hồ điều hòa của khu vực lập quy hoạch được tính toàn cân đổi trên – đổi trên toàn bộ diện tích đô thị vệ tinh Sóc Sơn, đảm bảo tổng diện tích hồ điều hòa đáp ứng đủ diện tích mặt nước theo định hường Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn và Quy hoạch chung đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn được duyệt.
++Xây dựng mới mạng lưới các tuyến công thoát mước kích thước D600mm+D2250mm đối với tuyến cổng tròn và BxH (1,0-2,5)m x (1,0-2,0 m đổi với cổng bàn thu gom nước mưa của các ô quy hoạch thoát về hệ thống tiêu thoát nước chính của khu vực: Đối với mạng lưới các tuyến công đã được đầu tư xây dựng trong Du (Khu đô thị mới, Khu tái định cư, tuyến đường…) được cập nhật theo dự Dự án các ản đã được cấp thâm quyền phê duyệt.
++ Đối với khu vực làng xóm cải tạo chỉnh trang thoát nước bằng các công bạo, xây dựng các tuyển rình n nắp đạn, bở 5 trì dọc các tuyến đường thôn, xóm. thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyển công chính (mạng lưới các tuyển rành trong khu vực làng xóm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn tiếp theo được cấp thẩm quyền phê duyệt). – Nguồn cấp
* Quy hoạch cấp nước: Khu vực lập quy hoạch được cấp nguồn từ Nhà máy nước mặt sông Đuống và Nhà máy nước ngầm Đông Anh.
– Mạng ống cấp nước truyền dẫn:
+ Các tuyến ống cấp nước truyền dẫn hiện có: Tuyền ông 2400mm trên đường Quốc lộ 3 và đường phía Nam khu tải định cư Tiên Dược
– Mai Đình Đình (đoạn nổi từ Quốc lộ 3 vào khu công nghiệp Nội Bài); Tuyển ống 2300mm trên tuyến đường giáp phía Bắc khu quy hoạch (đoạn nổi từ quốc lộ 3 vào khu công nghiệp Sóc Sơn) Các : tuyến ống cấp nước truyền dẫn 1 dự kiến: Tuyển ông 3600mm dọc tuyến đường giáp phía Nam khu quy hoạch, nổi Quốc 16 3 với đường 131: Tuyên ông 2500mm trên tuyến đường giáp phía Bắc khu quy hoạch (đoạn nổi từ Quốc lộ 3 vào khu công nghiệp Sóc Sơn); Tuyến ông 2400mm dọc tuyến đường ở phía Đông và phía Tây khu quy hoạch, Tuyến ông 13400mm trên tuyến đường giáp phía Bắc khu quy hoạch (đoạn nối từ Quốc lộ 3 đến đường quy hoạch ở phía Đông khu đất Tuyển ông 2300mm trên trục đường trung tâm 2 bên Quốc lộ 3.
– Mạng ống cấp nước phân phối :
– Mạng lưới cấp mước phân phối chính trong phạm vi khu quy hoạch được cập nhật theo quy hoạch đô thị vệ tỉnh Sóc Sơn và thiết kế mới đảm bảo khớp nối đồng bộ với mạng cấp nước các – dự án trong khu vực. – Thiết kế bổ sung các tuyến ông 2100 250mm trên các trục đường chỉnh của khu vực, tạo thành mạng vòng để đảm bảo a an toàn cấp nước cho các ô quy hoạch. – Cấp nước chữa cháy:
+ Bố trí họng cứu hỏa dọc theo các tuyến ông cấp nước có đường kinh tử $100mm trở lên, khoảng cách giữa các bong cứu hoà theo quy định, quy phạm hiện hành. Các họng cứu hoa này sẽ có thiết kế riêng và phải có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy của khu vực. Trong khu vực hiện có các hồ nước hồ điều hoà, dự kiến sự dụng nước hồ vào mục đích chữa cháy bằng cách xây dựng các hồ thu chữa cháy. Các hồ thu này sẽ có thiết kế riêng và được xác định cụ thể trong giai đoạn sai Trong giai đoạn nghiên cứn cứu tiếp theo, theo yêu cầu hoạch chuyên ngành cấp nước sẽ xác định cụ thể quy y mô công suất các công trình đầu t mồi cấp nước, các tuyến ống cấp nước truyền dẫn, phân phối và dịch vụ để đảm bảo yêu cầu cấp mước cho nhu cầu phát triển đô thị của khu vực lập quy hoạch, được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
* Quy hoạch cấp điện:
– Nguồn cấp Khu vực lập quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp 110/22KV Nội Bài hiện có (dự kiến năng công suất lên 3x63MVA) và trạm biến áp 110/22kV Sóc Sơn 2 dự kiến (công suất 3x63MVA). Vi trí, quy quy mô công suất các trạm biên sắp được xác định cụ thể và điều chỉnh theo Quy hoạch chuyên ngành điện, được cấp thẩm quyền phê duyệt Mạng lưới cấp điện
+ Lưới điện cao thế: Tuyền điện 110kV Nội Bài – Sóc Sơn 2 được di chuyền hạ ngắm dọc đường quy hoạch B-50m.
+ Lưới điện trung thế: Cái tạo các tuyến điện 35kV hiện có về cấp điện áp 22kV và từng bước hạ ngắm các tuyến 22kV hiện cả. Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 22kV dọc các tuyến đường để cấp nguồn đến các ô đất trong khu vực lập quy hoạch.
+ Trạm biến áp 22/0,4kV: Các trạm biến áp hiện có sẽ được tiếp tục sử dụng và cái tạo năng cấp công suất trạm. Các trạm năm trong phạm vi đường giao thông quy hoạch sẽ được dịch chuyển vào via bè, các khu cây xanh đảm bảo bản kinh cấp điện 5 300m. Xây dựng các trạm biến áp mới để cấp điện cho khu vực lập quy hoạch, vị trì các trạm biến áp được bố trí gần trung tâm phụ tải tiêu thụ điện hoặc trong khu đất công công đô thị, đất hỗn hợp. Vì trị, quy mô các trạm biến áp 22/0,4kV, các tuyến đường dây trung thể được xác định, điều chỉnh theo yêu cầu quy hoạch chuyên ngành điện, được cấp thẩm quyền phê duyệt Chiếu sáng đô thị Xây dựng hệ thống cấp điện chiếu sáng đọc các tuyến đường theo quy định. Tại các khu vực công viên, các công trình kiến trúc điểm nhân 1 sử dụng đèn chiếu sáng. trang trí có màu sắc đa dạng, có tính thẩm mỹ để đảm bảo các yêu cầu về cánh quan, kiến trúc. Thiết kế chiều sáng tại các khu vực quảng trường, tượng đài, các công trình điểm nhấn cảnh quan khu vực sẽ vực sẽ được thiết kế riêng.
* Quy hoạch thông tin liên lạc:
– Nguồn cấp Khu vực lập quy hoạch được cấp nguồn từ tổng đài HOST Sóc Sơn. Xây dựng 02 tổng đài vệ tình dung lượng 20.000lines để cấp nguồn cho khu lập quy hoạch.
– Mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Các tổng đài Vệ tỉnh liên kết với Tổng đài điều khiển (Tổng đài Host) bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyên đường quy hoạch.
+ Tử Tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp trung kể đến các tù cáp thuê bao. Các tuyển cáp thuê bao sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn thiết kế sau.
+ Các tuyến cáp trung kẻ được bỏ trị song song các tuyên cáp 22kv và sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn thiết kế sau.
– Các tử cấp dự kiến được bố trí tại các khu đất cây xanh, hồn hợp, công cộng đô thị
* Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
– Quy hoạch thoát nước thải
• thoát nước: Khu vực lập quy hoạch thuộc lưu vực thoát nước về trạm xử lý nước thải số 2 (công suất dự kiến khoảng 28.300m3/ngd nằm trong ranh giới đồ án phân khu 6).
– Mạng lưới thoát nước; Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có: sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng, tại vị trí đầu nổi tuyến công bao với tuyền thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Nước thải sau khi tách 1 sẽ được thoát về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu vực để được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi xá nguồn tiếp nhận.
** Đối với khu vực xây dựng mới: sử dụng hệ thông công riêng hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các công trình được thu gom vào các tuyên công bố trí dọc các tuyến đường giao thông, tập trung về Nhà máy xử lý. Xây dựng mạng lưới các tuyến công thoát nước thải kích thước 3300mm, D300mm D600mm và 04 trạm bơm chuyển bậc để dần về trạm xử lý nước thải tập trung số 2 Trong giai đoạn hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu vực chưa được xây đựng đồng bộ theo quy hoạch, các khu vực dự án đô thị mới phải xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ đề xử lý nước thải của đô thị đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường. (Công suất, vị trí, diện tích chiếm đất, công nghệ của các trạm xử lý, nhà máy xử lý nước thải tập trung, trạm bơm chuyên bậc sẽ được xác định cụ thể chính xác theo dự án riêng được cấp thâm quyền phê duyệt, Trung giai đoạn nghiên cứu tiếp theo, theo yêu cầu của quy hoạch chuyên ngành sẽ xác định cụ thể quy mô công suất các công trình đầu mối thoát nước, đảm bảo yêu cầu thoát nước cho nhu cầu phát triển đô thị của khu vực lập quy hoạch, được cấp thẩm quyền chấp thuận).
– Quản lý chất thải 1 thải rắn:
– Chất thải rắn nguy hại: chất thải răn của bệnh viện, khu vực công nghiệp, các cơ sở y tế… thái được thu gom, xử lý riêng với rác thải sinh hoạt
– Chất thải rắn sinh hoạt: được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải Sóc Sơn. Tại các thôn điểm dân cư bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn (loại cố định hoặc không có định) tại khu vực cây sanh, gần các tuyến đường lớn, thuận tiện cho x chuyên trở rác thải đến khu xử lý.
+ Nhà vệ sinh công cộng: trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác, bố trí nhà vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trưởng và mỹ quan đô thị thì (vì (vị trì trì sẽ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn in tiếp theo) Nghĩa trang:
+ Không xây dựng, bỏ trị nghĩa trang mới trong phạm vì phân khu quy quy hoạch, Nhu cầu an 1 tăng mới của nhân dân được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của Thành
phố, Đồi với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có: trong giai đoạn trước mắt đứng việc chôn cất mới, tổ chức thành các công viên nghĩa trang, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị. Về lâu dài sẽ trở thành khu đất cây xanh của khu vực, mộ quy tập sẽ được đưa về nghĩa trang tập trung theo định luường quy hoạch.
+ Đối với các khu mộ, nhỏ lẻ nằm rải rác dừng việc chôn cất mới và thực hiện di dời về các khu tập trung để tạo quỹ đất phục vụ phát triển dự án đầu tư.
* Quy hoạch năng lượng:
– Nhu cầu: Nhu cầu bồ trí cửa hàng xăng dầu sẽ được xác định trên cơ sở quy mô dân số của từng khu vực phát triển đô thị (quy mô dân số khoảng 7500-8000 người cho phép bố trí 01 cửa hàng xăng dầu). Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu xây dụng cố định quy hoạch mới phải đảm bảo tối thiểu là 300m.
– Vị trí: Bố trí tại các khu vực chức năng sử dụng đất: hạ tầng kỹ thuật (đất bến xe, bài đỗ xe…), hỗn hợp, công công thành phố và khu ở, nhóm nhà ở mới, công nghiệp, kho tàng, đất dự trử phát triển địa phương, cây xanh đô thị, cây xanh cách ly. Vị trí, quy mô các cửa hàng xăng dầu đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách an toàn giao thông, PCCC theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tiếp sau hoặc theo các dự án đầu tư riêng được duyệt.
* Không gian xây dựng ngắm đô thị: Tuân thủ định hưởng tại đô Quy hoạch chung xây dựng không gian ngâm đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 15/3/2022, cụ thể trong phạm vi phân khu:
– Hệ thống hạ tầng kỳ thuật ngầm :
+ Xây dựng tuyến, hào kỹ thuật dọc theo các trục đường quy hoạch bỏ trị hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc. Kích thước sẽ được xác định cụ thể theo quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư được duyệt
– Đối với hệ thông thoát nước mưa có đường kính ông từ D 800mm trở lên, hệ thông cống bản, hệ thống thoát nước bẩn, đường ống cấp nước truyền dẫn xây dựng ngắm dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Các khu vực xây dựng công trình công công ngắm
• Không gian ngắm công cộng định hướng xây dựng đưới các khu đất công công thánh phở và khu ở, bố trí các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp thành phố và khu ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe
+ Đối với không gian công cộng ngắm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ ản quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh theo quy định hiện hành để phù hợp quy hoạch phân khu.
+ Đối với đất ở, nghiên cứu xây dựng không gian ngầm để đỗ xe và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết.
+ Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu
– Đối với đất công cộng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chổ đỗ xe ngầm nhầm tiết kiệm đắt.
– Quy hoạch không gian công cộng ngắm chỉ có 5 tỉnh minh hoạ, nhằm thể hiện ý đồ tổ chức không gian ngắm và mỗi liên hệ giữa các không gian ngắm công cộng với nhau. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian công công ngầm sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ quy hoạch chung được duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.
– Nguyên tắc, yêu cầu đầu nổi kỹ thuật đầu nói không gian ngâm
– Đầu nối kỹ thuật, đầu nối không gian ngắm phải đảm bảo đồng bộ, theo hệ thống. Tuân thủ các tiêu chuân, quy phạm về đầu nổi kỹ thuật, đầu nồi không gian ngâm.
– Không gian ngắm công cộng phải được kết nối với công trình nổi, hệ thống giao thông, đường đi bộ ở các khu vực hợp lý và được cụ thể hóa ở giai doan sau.
* Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
– Giảm thiểu ô nhiệm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua 1 xử lý trực tiếp ra nguồn nước
– Giảm thiểu ô nhiểm môi trường không khi tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyên đường giao thông lớn.
– Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặt: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
– Giảm thiểu ảnh hưởng tại biển môi trường. Thiết lập hệ thống quan trắc giảm sát môi trường.
– Khi triển khai lập dự án đầu tư trong phạm vi phân khu đô thị, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Các phương án bảo vệ môi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

