Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn xã Liên Hà, tỷ lệ 1/500

5/5 - (3 bình chọn)

. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư dân cư xã Liên Hà, tỷ lệ 1/500 do Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng ICU lập với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đồ án

Quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn xã Liên Hà, tỷ lệ 1/500

2. Vị trí, ranh giới và quy mô

a) Vị tri Khu đất nghiên cứu : Quy hoạch chi tiết trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

b) Phạm vi, ranh giới quy hoạch

– Phía Bắc giáp dân cư hiện trạng

– Phía Nam: giáp đất khu đất công nghiệp làng nghề

– Phía Đông giáp xã Liên Trung (ranh giới 2 xã)

– Phía Tây: giáp xã Liên Hồng (ranh giới 2 xã) và đất quy hoạch nhà máy nước sông Hồng giai đoạn 2.

c) Quy mô

– Quy mô diện tích: Tổng diện tích 31,4 ha

– Quy mô dân số: Tổng dân số 2.760 người.

3. Mục tiêu quy hoạch

– Cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng về hệ thống các công trình công cộng cấp xã

– Trên cơ sở đồ án quy hoạch chung huyện Đan Phượng, quy hoạch nông thôn mới xã Liên Hà đã được phê duyệt, kế thừa và điều chỉnh về chức năng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường trong từng ở đất và trong toàn bộ khu vực lập quy hoạch trung tâm xã, đảm bảo khai thác hiệu quả quỹ đất, phù hợp với các yêu cầu phát triển mới, tỉnh hình đầu tư xây dựng thực tế và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn quy hoạch xây dựng có liên quan

– Là cơ sở cho việc triển khai các kế hoạch, chương trình, lập dự án đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt trong giai đoạn tiếp theo.

4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

a) Các chỉ tiêu về đất đai

Mặt cất 2-2: Lông đường: 7,5m.

Mặt cất 3-3: Lòng đương mỗi bên 7,5 m; phân cách 1,5m. Via hè 2m+2m

Mặt cắt 4-4: Lông đường 9 m, Vĩa hè 3m 3m. Mặt cất 4A-4A: Lông đường 9 m, Vĩa hè 2m+2m.

Mặt cất 5-5: Lông đường 5,5 m; Vỉa hè 3m+3m.

Mặt cất 6-6. Lòng đường 5,5 m; Vỉa hè 2-3m+2m.

Mặt cất 7-7: Lòng đường 5,8 m, Via hè 2m+2m.

Mặt cất 8-8: Lòng đường 5,5 m; Via hè 2-3m+2m.

Mặt cất 9-9. Lòng đương 3m, Vía hè 1,5m+1,5m.

7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước mưa

a) Chuẩn bị kỹ thuật

– Đối với các công trình nhà dân tự xây, khi xây dựng và cải tạo sẽ san nền cục bộ tạo hướng dốc nền và thoát nước ra các đường giao thông, đảm bảo yêu cầu thoát nước và hài hòa với nền hiện trạng xung quanh.

– Đối với đường giao thông các tuyến hiện có, cao độ nền xây dựng đã cơ bản phù hợp với nền hiện trạng khu dân cư xung quanh do đó khi nâng cấp và cải tạo để đảm 1 bào yêu a cầu giao thông nông thôn mới không nâng, hạ cốt lớn, chỉ tỉnh toán và năng cốt cho lớp kết cầu bê 2 tông mặt đường làm mới tối đa 0,2m. Khi xây đựng tuyển mới cần phải đầm nén chật và chú ý đến các công trình ngầm trên tuyến. Các chỉ tiêu kỹ 2 thuật phải đảm bảo đúng quy trình, quy phạm

b) Thoát nước: Sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, các khu vực phát triển mới và các tuyên đường quy hoạch mới sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng, các khu vực ngô xóm dân cư hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước chung. Đối với các đường trong các khu nhà bề rộng đường 25,5m bố trí cổng tròn BTCT đường kính D600-01.500;

7.3. Quy hoạch cấp nước

a) Nguồn nước: Nguồn cấp nước của khu vực được lấy từ nguồn nước chung của khu vực thông qua đường ống 4 200 theo quy hoạch chung.

b) Giải pháp quy hoạch cấp nước: Nguồn nước: Nguồn cấp nước của khu vực được lấy từ nguồn nước chung của khu vực thông qua đường ống 100 đi dọc theo các đường giao thông Giải pháp mạng lưới phân phối: Thiết kế cấu tạo mạng cấp nước phân phối từ các ổng chính 110mm, ống cấp nước dịch vụ 140mm. Ông cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE. Độ sâu đặt ổng tối thiểu 0,7m.

7.4. Quy hoạch thoát nước thải quân lý chất thải rắn, nghĩa trang toàn xã và vệ sinh môi trường :

– Đối với khu vực dân cư hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát nước thải chung, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại cho từng công trình được thoát chung ra hệ thống rãnh xây nập đan dọc theo các đường ngô xóm cải tạo; nước mưa và nước thải được dẫn chung trong công, mương thoát nước mưa đặt trong các ngõ, xóm rồi tập trung ra các cửa xả trong các thôn. Tại các điểm cuối tuyến mương thoát chỉnh sẽ xây dựng các giếng tách nước, khi đó nước thải sẽ được tách riêng và thu gom bằng tuyển công chính D300 dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ phía Nam, nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra mương tiêu chính của xã. Đối với khu vực phát triển môi: sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại cho từng công trình được thoát ra hệ thống công nước thải theo các tuyến đường giao thông. Nước thải dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ phía Nam, nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra mương tiêu chính của xã

+ Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xã vào hệ thống thoát nước chung hoặc riêng. Khuyến khích các hộ gia đình xây bể tự hoại đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

– Thu gom xử lý chất thải răn

– Các điểm tập kết CTR sinh hoạt tại các xóm được bố trí trong bản kỉnh không quả 100m, trang bị các thùng đựng chất thải rắn công cộng loại 0,5 m3 cho các xóm trong xã và các xe đẩy tay để thu gom và vận chuyển chất thải rắn từ các điểm tập kết đến điểm tập trung tạm thời.

– Khi có quy hoạch khu xử lý chất thải rắn của toàn huyện sẽ vận chuyển đến để xử lý tập trung của huyện.

7.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng Nguồn: Nguồn điện cấp cho khu vực thiết kế từ đường dây trung thế 22kv và 35kv của khu vực.

+ Lưới trung áp: Lưới trung áp 22KV/35Kv đi ngầm đoạn đi qua khu dân cư dọc theo hè các tuyến đường chính và có khoảng an toàn lưới điện theo tiêu chuẩn.

+ Lưới hạ áp 0,4kV: Các khu dân cư hiện có đang dùng cáp trần đi nổi trên cột sẽ được cải tạo và thay thế bằng hệ thống cáp mới, sử dụng cáp vận xoắn bọc cách điện đi nổi trên cột.

+ Lưới 0,4kV đi nôi, tổ chức mạng hình tỉa, các tuyến cáp chỉnh tiết diện 120-50mm2. Đường trục: Xây dựng mới và cải tạo đường dây 0,4kV với tổng chiều dài 30km (đợt đầu) và 10km (dài hạn). Sử dụng cột BTLT 8,5m, và 10m, dây dẫn dùng dây ABC (4×70) đến dây ABC (4×120), Các tuyến đường dây 0,4KV trục chỉnh không đải quá 500m.

+ Lưới chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng các đoạn đường trục chính tại một bên đường, có th ể đi kết hợp chung cột với tuyển 22kV hoặc 0,4kV. Tại các khu vực ngõ xóm dân cư ở tập trung lưới chiếu sáng đi kết hợp chung cột với lưới 0,4kV. Thiết bị chiếu sáng dùng loại đèn hiện đại tiết kiệm điện năng.

7.6. Đánh giá tác động môi trường

a) Đánh giá về tác động môi trường: Tác động của dự án đến môi trường nước, đất, không khi, tiếng ồn và chấn động, Chất thải răn, cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng.

b) Các biện pháp giảm nhẹ tác động: Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí và tiếng ồn, quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn. Phương án chung cho việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn của toàn khu vực

Điều 2. Tổ chức thực hiện -Giao UBND xã Liên Hà phối hợp với Phòng Quản lý đô thị và các đơn vị liên quan công bố quy hoạch và quản lý chặt chẽ hiện trạng đất đai để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giao Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp với UBND xã Liên Hà, các Sở, Ngành và đơn vị có liên quan để hướng dẫn chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, thẩm định và trình phê duyệt theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND, Trường các ngành: Tài nguyên Môi trường, Kinh tế, Quản lý đô thị, Tài chính Kế hoạch; Chủ tịch UBND xã Liên Hà và các cá nhân, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thì hành quyết định này.