1. Tên đồ án:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm dân cư đô thị trên địa bàn quận Nam Từ Liêm (phường Trung Văn) Trung Văn 3 – ký hiệu KV14.
Địa điểm: Phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

1.Vị trí, ranh giới và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch:
1.1. Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.2. Ranh giới: Khu vực nghiên cứu có ranh giới được giới hạn như sau:
– Phía Bắc giáp Dự án Khu đô thị Trung Văn mở rộng.
– Phía Đông giáp Công ty chế biến Lâm sản Trung Văn, nghĩa trang giáo xứ Phùng Khoang và dự án Ngòi – Cầu Trại.
– Phía Nam giáp ranh giới phường Mộ Lao – quận Hà Đông và dự án khu đất Cổ Ngựa, dự án Ngòi – Cầu Trại.
– Phía Tây giáp trường tiểu học và THCS Trung Văn, Viện Cơ khí năng lượng – Mô (Vinacomin), khu vực dân cư hiện hữu và Dự án (trong ranh giới Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Lê Văn Lương kéo dài – đường Tố Hữu).
1.3. Quy mô:
– Quy mô khu vực lập quy hoạch chỉ tiết có diện tích khoảng: 80.804m² (8,08ha).
Quy mô dân số: 2,742 người.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ: Cụ thể hoá Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 02/12/2015. Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế – xã hội trong quá trình đô thị hóa khu vực. Khớp nối các dự án đang triển khai trong khu vực, cải tạo chỉnh trang, góp phần phát triển 1 đời sống văn hóa, kinh tế – xã hội của dân cư hiện có. Rà soát quỹ đất do UBND phường quản lý, ưu tiên quy hoạch để bổ sung các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu như: Trường mầm non, nhà văn hóa tổ dân phố; thiết lập các không gian công cộng như quảng trường, công viên nhỏ là hạt nhân tạo thành “lõi xanh” của điểm dân cư đô thị trên cơ sở các không gian chưa xây dựng như ao, hồ, vườn hoa cây xanh, các điểm di tích lịch sử – văn hóa… góp phần cải thiện không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường sống dân cư đô thị. Bên cạnh vai trò là các không gian sinh hoạt cộng đồng, đây còn là các không gian thoát người khi xảy ra các sự cố không mong muốn như: hỏa hoạn, động đất… Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng quy định quản lý theo Quy hoạch chỉ tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lý công tác quy hoạch, khớp nổi hạ tầng kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng và lập kế hoạch để triển khai, lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông theo phân cấp và quy hoạch được phê duyệt.
3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất: Khu đất nghiên cứu lập quy hoạch được giới hạn bởi các mốc từ 1 đến 51 về mốc 1, có tổng diện tích khoảng 80.804m² (8,08ha). Trên cơ sở đánh giá hiện trạng và các nguyên tắc thiết kế, khu đất được chia thành các ô chức năng quy hoạch và đường giao thông, các chỉ tiêu tỉnh toán quy hoạch kiến trúc được xác định đến từng ở chức năng quy hoạch:
3.1. Đất dân dụng:
– Đất đường phân khu vực: Có tổng diện tích khoảng 9.630m² (0,96ha) chiếm 11,9% diện tích đất nghiên cứu. Bao gồm cấp đường có mặt cắt ngang khoảng 13,5m.
– Đất Trường Trung học phổ thống (có ký hiệu THPT): Có tổng diện tích khoảng 10.420 m² (1,04ha) chiếm khoảng 12,9%, số học sinh là 1.264 học sinh, là một phần diện tích đất trường Cao đẳng Xây dựng số 1 chuyển đổi theo Quy hoạch phân khu đô thị H2-2.
– Đất đơn vị ở: Có tổng diện tích khoảng 61.711m² (6,17ha) chiếm 76,4% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các loại đất: Đất công cộng đơn a vị ở (ký hiệu CC): Là các công trình công cộng cấp 1 phục vụ hàng ngày, có tổng diện tích khoảng 2.949m² (0,29ha) chiếm 3,6% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm 04 ô đất. Trong đó:
-2 ô đất (ký hiệu CCI, CC4): Là công trình UBND phường, trạm y tế và bưu điện phường Trung Văn hiện có, giữ lại cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch.
– 2 ô đất (ký hiệu CC2, CC3): Bổ sung 02 công trình nhà văn hóa tổ dân phố số 15, 16 nhằm đảm bảo thiết chế công của một tổ dân phố. Quỹ đất dự kiến thu hồi một phần từ khu đất cơ quan của Công ty tư vấn và dịch vụ thiết bị điện, Xí nghiệp địa chất và khoảng sân.
+ Đất cây xanh đơn vị ở (ký hiệu CX): Có tổng diện tích khoảng 760m² (0,08ha) chiếm 0,9% diện tích đất nghiên cứu. Bao gồm 02 ô đất:
• 2 ô đất (ký hiệu CX1, CX2) bổ sung 02 vườn đạo kết hợp sẵn chơi thể dục thể thao cho tổ dân phố số 15 nhằm đảm bảo thiết chế công của một tổ dân phố. Quỹ đất dự kiến thu hồi một phần từ khu đất cơ quan của Công ty tư vấn và dịch vụ thiết bị điện, Xí nghiệp địa chất và khoảng sản.
+ Đất trường tiểu học (ký hiệu TH): Có diện tích khoảng 5.412m² (0,54ha) chiếm khoảng 6,7%, số học sinh 599 học sinh, là diện tích đất chuyển một phần diện tích đất trường Cao đẳng Xây dựng số 1 theo Quy hoạch phân khu đô thị H2-2.
+ Đất ở liền kề hiện có (ký hiệu ĐO): Có diện tích khoảng 34.801m² (3,48ha) chiếm khoảng 43,1% diện tích nghiên cứu bao gồm 16 ô đất, chủ yếu là nhà ở kiểu dạng nhà lô phố; Đối với các công trình hiện trạng, xây dựng hợp pháp, có mật độ, tầng cao cao hơn khống chế trong Quy hoạch phân khu đô thị H2-2, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND thành phố phê duyệt thì giữ nguyên không thay đổi. Nếu các công trình cải tạo thì khuyến khích cải tạo theo hướng phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị H2-2, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, các công trình tiếp giáp tuyến đường phân khu vực cho phép xây dựng công trình cao 6 tảng.
+ Đường nội bộ: Có diện tích khoảng 4.753 m² (0,47 ha) mặt cắt ngang đường từ 4m trở lên. 3.2. Đất ngoài dân dụng:
– Đất cơ quan (ký hiệu CQ): Có diện tích khoảng 8.673m² (0,87ha) chiếm khoảng 10,7% diện tích nghiên cứu, bao gồm 03 ô đất, là của Công ty chế tạo và thiết bị điện Đông Anh, Công ty tư vấn và dịch vụ thiết bị điện, Xí nghiệp địa chất và khoáng sản hiện có.


Ghi chú :
Các ô quy hoạch được định vị trên cơ sở ranh giới khu đất nghiên cứu, chỉ giới đường đỏ và các đường quy hoạch. Các chỉ tiêu cụ thể để kiểm soát xây dựng theo quy hoạch xem bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất. Tìm đường quy hoạch được xác định theo toạ độ các điểm giao nhau của chúng, chỉ giới đường đỏ và các tim đường quy hoạch xem chỉ tiết trên bản vẽ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyển hạ tầng kỹ thuật (QH-06B). Các kích thước ghi trên bản vẽ được tính bằng đơn vị mét (m) để xác định chỉ giới xây dựng công trình và các điều kiện khống chế theo quy hoạch. Các mốc giới được xác định bằng tọa độ VN-2000. Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B) và khoảng cách các công trình theo quy định. Khuyến khích công trình xây y dựng lớn n hơn quy định tối thiểu, Khi lập dự án đầu tư, triển khai thi công xây dựng chủ đầu tư cần phải tiến hành khảo sát lại cụ thể hiện trạng sử dụng đất, rà phá bom mìn, các công trình ngầm và nỗi hiện có trong khu vực để đảm bảo không ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước và giao thông chung cho khu vực. Đối với khu vực đất ở dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang sẽ được thực hiện theo dự án riêng, cần tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và giấy phép xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình nhà ở hiện có nằm trong phạm vi mở đường quy hoạch sẽ phần giai đoạn để từng bước di dời thực hiện theo quy hoạch; vị trí, quy mô quỹ đất tái định cư sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án do cấp thẩm quyền phê duyệt; khi triển khai dự án chủ đầu tư cần liên hệ với các cơ quan chức năng để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy trình, quy định về về quản lý, đất đai, xây dựng hiện hành. Khi thiết kế vườn hoa, vườn dạo và công trình công cộng phục vụ cộng đồng phải thiết kế theo hướng “mở” đảm bảo tiếp cận công trình từ nhiều hướng, hạn chế tối đa việc xây dựng tường rào ngăn cách,
4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
4.1. Định hướng chung: Đối với khu vực đất ở hiện có cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống giao thông, thoát nước, cây xanh, hạ tầng xã hội, duy trì mật độ xây dựng hiện có, hạn chế bê tông hóa sân vườn ưu tiên khai thác quỹ đất trống, chưa sử dụng cho các mục đích phục vụ nhu cầu công cộng của cộng đồng.
Tạo trục cảnh quan, xen kẽ các không gian mở, không gian xanh tạo khoảng đặc rỗng phù hợp, tạo điểm nhấn cảnh quan ở khu vực trung tâm. Đối với quỹ đất phải thu hồi sau khi mở đường theo Quyết định số 15/2011/QĐ- UBND ngày 06/5/2011 của UBND Thành phố 5 sẽ được chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang các chức năng công trình công cộng, cây xanh. Phần còn lại sẽ được cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại theo quy hoạch. Đây là giải pháp phù hợp với điều kiện hiện tại do có những ưu điểm như tránh gia tăng kinh phí giải phóng mặt bằng, ít ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại của dân cư.
4.2. Giải pháp cụ thể: a) Khu vực trọng tâm: Khu vực trọng tâm : Là khu vực trung tâm (trường Trung học phổ thông, trường tiểu học) gắn kết với mảng cây xanh đô thị với khoảng rỗng cảnh quan.
b) Các tuyến, điểm nhìn quan trọng: Tuyến kiến trúc quan trọng là khu vực tuyến đường Trung Văn, tuyến cảnh quan kết nối giữa khu vực phía Bắc và phía Nam. Điểm nhìn quan trọng: Các vườn hoa tạo thành chủ thể trong việc bố cục các hình khối kiến trúc công trình nhà ở, theo hướng tạo nhiều khoảng không gian mở, tiếp cận từ nhiều hướng, gắn bó với cảnh quan cây xanh.
5. Thiết kế đô thị :
5.1. Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn: Công trình điểm nhấn của khu vực là các không gian trường Trung học phổ thông và trường Tiểu học kết hợp với các không gian công trình công cộng, cơ quan. Các công trình được định hướng xây dựng có phong cách kiến trúc hiện đại, đồng bộ.
5.2. Xác định chiều cao xây dựng công trình:
Chiều cao công trình được đề xuất trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được quy định trong quy hoạch phân khu, thực tiễn và nhu cầu phát triển. Các công trình thấp tầng (04-05) tập trung thành mảng lớn phía Bắc thấp dần phía về phía Nam. Đối với công trình nhà ở liền kề tiếp giáp tuyến đường Trung Văn có mặt cắt 13-17,5m có tầng cao là 6 tầng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
5.3. Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
* Đối với khu vực dân cư thấp tầng hiện có: Tuân thủ theo chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch; được phép xây dựng công trình trùng với chỉ giới đường đỏ (tùy điều kiện cụ thể, khuyến khích các hộ dân xây dựng tạo khoảng lùi cho công trình để mở rộng không gian trước nhà). Các công trình phải đồng nhất chiều cao các tầng hoặc tạo thành các phân vị ngang trên mặt đứng bằng nhau. Các công trình tiếp giáp mặt đường có mặt cắt ngang từ 13m trở lên, cần có giải pháp để tạo mái hiên, gở phân tầng, ban công có cùng cao. độ (như dùng các kết cấu 1 bao che, biển quảng cáo, thống nhất quy cách biểu mẫu biển hiệu đồng bộ, sử dụng thống nhất gạch lát hè, ốp tường, màu sơn…)
Các công trình xây mới, ngoài việc tuân theo các quy định của pháp luật, còn phải được thiết kế đồng bộ với công trình xung quanh về chiều cao (tăng (1), xây dựng ban công vươn ra tối đa 0,3m so với chỉ giới đường đỏ để ưu tiên không gian mở và cây xanh trong khu vực…..
* Công trình công cộng, cơ quan: Đối với các khu vực đã xây dựng:
– Khi đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới cần đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 3m để tạo khoảng cách an toàn và mỹ quan đường phố. Đối với những công trình khoảng lùi không đạt quy chuẩn cần xem xét khắc phục trong những trường hợp cụ thể, cái tạo hình thức, kiến trúc công trình phù hợp cảnh quan đô thị. Đối với những công trình có khoảng lùi lớn hơn ôm có thể bổ sung cây xanh để hỗ trợ, góp phần hoàn thiện bộ mặt đô thị.
– Đối với các khu vực xây mới: Các công trình từ 1-3 tầng: Cần đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ. Khuyến khích bổ sung thêm cây xanh, kết hợp bãi đỗ xe, đảm bảo diện tích bãi đỗ xe cho từng công trình. Với những công trình cao tầng điểm nhấn có thể tạo những khoảng lùi lớn hơn, bố trí quảng trường, không gian mở, tiểu cảnh nhằm làm phong phú không gian cảnh quan, đảm bảo thuận lợi trong khai thác sử dụng.
* Đối với các trường học: Trường học THPT và Tiểu học là công trình mới đầu tư xây dựng với kiến trúc đẹp, hiện đại. Khoảng lùi phía cổng chính đảm bảo tối thiểu 10m (trừ nhà xe và phòng bảo vệ), các phía còn lại theo quy định của Tiêu chuẩn thiết kế và quy chuẩn xây dựng. Cổng ra vào cần tạo vịnh tập kết theo quy định để đảm bảo giao thông thuận lợi và an toàn. 5.4. Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc:
– Công trình kiến trúc thấp tầng (04-06 tầng): Hình khối kiến trúc nhà ở có thể theo mô hình công trình nhà xây có mái vát, có tỷ lệ vàng đối với công trình xây mới. Trường học và các công trình công cộng khác phải có hình khối đơn giản, thoảng và đảm bảo điều kiện chiếu sáng. Màu sắc chủ đạo của các công trình kiến trúc: Nên sử dụng các gam màu nhạt, sáng như: trắng, xanh… có thể kết hợp với một số mẫu trầm cho công trình. Lưu ý, thiết kế công trình có sân, vườn, hoặc trang trí cây xanh phù hợp với cánh quan chung của khu vực và hưởng tới mô hình khu đô thị sinh thái.
– Các kiến trúc nhỏ, biển hiệu – quảng cáo phải bố trí ở vị trí hợp lý, có quy mô thích hợp, hài hòa với không gian công cộng; sử dụng cùng một kích thước ở chiều cao quan sát thuận lợi… không được c lấn át các đối tượng khác. 5.5. Hệ thống cây xanh, mặt nước và quảng trường:
* Cây xanh tại các không gian mở: Vườn dạo xây dựng theo hướng là không gian mở, tránh sử dụng tường rào cứng” ngăn cách. ”
Việc trồng cây xanh phải tuân thủ theo quy hoạch được phê duyệt và các quy định khác của pháp luật, phải đúng quy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và đảm bảo an toàn. Cây mới trồng phải được bảo vệ chăm sóc, chống giữ thân cây chắc chắn, ngay thẳng để cây sinh trưởng và phát triển tốt. Bổ sung phong phủ các loại cây trồng và kết hợp các không gian vui chơi, giải trí và dịch vụ Khuyến khích tổ chức các không gian mặt nước nhỏ như đài phun nước, bể cảnh tại các không gian cây xanh công cộng của khu vực nghiên cứu (đổi với công trình xây dựng mới). Các công trình dịch vụ tại các không gian cây xanh công cộng khuyến khích sử dụng các phương tiện lưu động để tăng tính linh hoạt và ưu tiên tối đa diện tích không gian mở của khu vực.
* Cây xanh đường phố: yêu Sử dụng cây xanh đô thị đúng chủng loại cây xanh đô thị theo quy định, đảm bảo cầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu của khu vực. Cây trồng trên đường phố phải là cây đã trưởng thành và tốc độ sinh trưởng nhanh, hạn chế trồng cây nhỏ, thời gian nuôi dưỡng kéo dài, lâu tạo tán. Đối với các tuyến đường nhỏ có chiều rộng hè phố hẹp dưới 3m, đường cải tạo, bị hạn chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặc trồng tại những vị trí thưa công trình, ít vướng đường dây trên không và không gây hư hại các công trình sẵn có, có thể trồng cây leo trên tường, trên trụ đèn hoặc đặt chậu cây. Khi trồng mới cây xanh, cần lưu ý vị trí trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà, tránh trồng giữa cổng hoặc trước chính điện nhà ở hoặc công trình. Hệ thống đường dạo nghiên cứu kết hợp giữa việc bố trí cây xanh theo diện thẳng đứng theo tường rào và mặt đứng của các công trình, khuyến khích trồng cây xanh thám có để tăng diện tích mặt phủ và khả năng thẩm thấu nước mặt. Trồng cây xanh phải đảm bảo khoảng cách an toàn tới các công trình kỹ thuật hạ tầng (tuy-nen kỹ thuật, trụ cứu hỏa, đường dây điện, góc đường phố…) theo quy định.
6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Đường phân khu vực: Đường phân khu vực (ký hiệu mặt cất 1-1): Bề rộng mặt cắt ngang 17,5m; gồm phần đường xe chạy rộng 7,5m với 02 làn xe; hè đường mỗi bên rộng 5m. Đường phân khu vực (ký hiệu mặt cất 2-2): Bề rộng mặt cắt ngang 13,5m; gồm phần đường xe chạy rộng 7,5m với 02 làn xe; hè đường mỗi bên rộng 3m.
b) Đường nhóm nhà ở, lối vào nhà: Các tuyến đường nhóm nhà ở được xác định trên cơ sở cải tạo, mở rộng các tuyến đường dân sinh hiện có, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy theo quy định. Đường nhóm nhà ở (ký hiệu mặt cất 3-3): Bề rộng mặt cắt ngang 4m, bao gồm phần đường xe chạy rộng 3,5m với 01 làn xe; lề gia cổ mỗi bên rộng 0,25m phân cách bằng vạch sơn để bố trí cột cột đèn chiếu sáng và à các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Đối với các lối vào nhà hiện có, có mặt cắt ngang <4m, khi lập dự án đầu tư xây dựng và thi công xây dựng nhà ở phải đảm bảo sự hoạt động bình thường cũng như đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định.
c) Giao thông công cộng: Xe buýt: Khu vực được tiếp cận với tuyến BRT số 01 (Kim Mã – Yên Nghĩa) dọc phố Tố Hữu, nhà chờ BRT ngay tại nút giao giữa phố Tố Hữu với đường Trung Văn, cách vị trí khu đất khoảng 300m về phía Tây. Trong tương lai khi tuyến đường Trung Văn được thực hiện theo Quy hoạch được duyệt, sẽ nghiên cứu tổ chức một số tuyến xe bus góp phần hoàn thiện và kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông công cộng của Thành phố, phục vụ dân cư đô thị…
d) Nút giao thông: Các nút giao thông trong khu vực được tổ chức giao bằng trên cơ sở đảm bảo các yếu tố kỹ thuật và các yếu tố cảnh quan chung của khu vực.
2) Nhu cầu đỗ xe: Trong phạm vi ranh giới lập quy hoạch không còn quỹ đất bố trí bãi đỗ xe tập trung, nhu cầu đỗ xe của khu đất được đảm nhiệm bởi các bãi đỗ xe tập trung lân cận được xác định vị trí trong Quy hoạch phân khu đô thị H2-2. Đối với các công trình trường học, cơ quan, công cộng đơn vị ở, trong quá trình thiết kế phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân công trình, phù hợp với quy định hiện hành. Đối với đất ở hiện có, theo rà soát có khoảng 188 căn hộ thỏa mãn các điều kiện có thể tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe bản thân.
6.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a) San nền: Tuân thủ theo các quy hoạch đã được duyệt, khớp nối các dự án, tình hình hiện trạng khu vực, cao độ mực nước tính toán của sông nhuệ (Cao độ mực nước tính toán tại đập Hà Đông Hmn=4,50), tính toán thủy lực hệ thống cống thoát nước, đồng thời Cao độ tim đường được xác định căn cứ theo các quy hoạch đã được duyệt và bám sát cao độ tự nhiên. tình hình hiện trạng khu vực. Cao độ nền ô đất được thiết kế trên cơ sở cao độ tìm đường, đảm bảo thiết kế kỹ thuật của đường, đảm bảo thoát nước mặt tự chảy, phù hợp với việc thiết kế mạng lưới đường công, quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
b) Hệ thống thoát nước mưa: Giải pháp thiết kế đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
* Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo kiểu nửa riêng, cụ thể: Đối với khu vực làng xóm hiện có vẫn sử dụng hệ hệ thống thoát nước chung, hệ thống các tuyến cổng sẽ được nâng cấp, cái tạo hệ thống thoát nước hiện có đồng thời kết hợp thường xuyên nạo vét, khai thông dòng chảy tránh ùn tắc cục bộ, nước mưa và nước thải sẽ được tách riêng tại các giếng tách trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Hệ thống tiêu thoát nước đảm bảo thoát nước nhanh nhất và hiệu quả nhất cho khu vực nghiên cứu và khu vực lân cận, hoạt động theo hình thức tự chảy và kết hợp bơm cưỡng bức. Về cơ bản thoát nước mưa đô thị đảm bảo phù hợp với quy hoạch tiêu thoát của ngành thuỷ lợi. Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực nghiên cứu còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
c) Hướng thoát nước Khu vực nghiên cứu chia thành 2 lưu vực nhỏ sau:
Lưu vực 1: Có diện tích khoảng 2,6ha bao gồm toàn bộ phần dân cư tổ dân phố số 16 và khu vực UBND phường Trung Văn tiếp giáp về phía Tây khu vực có hướng thoát chính chủ đạo về phía đường Tố Hữu sau đó thoát về trạm bơm Thanh Bình, bơm ra sông Nhuệ.
Lưu vực 2: Có diện tích khoảng 5,7ha gồm trường Cao đẳng Xây dựng số 1 và khu dân cư tổ dân phố số 15, hướng thoát chính là về phía Bắc sau đó dẫn về tuyến mương Mễ Trì thoát ra sông Nhuệ. Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống nửa riêng. Xây dựng hệ thống cống bản chôn nồng hoặc cống bản thay thế cống tròn để giảm chiều cao lớp đất trên cống tạo thành các tuyến cống bao thu gom nước mưa và nước thải. Cụ thể: Bố trí rãnh thu nước B=0,5m trên vỉa hè và rănh thu nước BxH 0,4×0,6m trên các tuyến ngõ 4m trong các khu tập thể thu nước chung từ các hộ dân hai bên đường. Tại vị trí đầu nổi tuyến cống bao với tuyến cống thoát nước chính khu vực sẽ xây dụng các ga tách nước thải, dẫn về trạm xử lý nước thải trong khu vực. Tại các khu vực tiếp giáp giữa khu vực dân cư làng xóm hiện có và các khu xây mới, đa phần đều có sự chênh cao độ nền khá lớn nên cần lựa chọn cao độ nền phù hợp và thiết kế hệ thống rãnh thoát nước đảm bảo tiêu thoát thuận lợi, không gây úng ngập cho các khu vực dân cư hiện có. Tận dụng tối đa hệ thống thoát nước hiện có. Việc xây dựng thêm các tuyến cống bản chôn nông sẽ được thực hiện cùng với các dự án xây dựng cải tạo mở rộng các tuyến đường trong khu vực. Các trục tiêu thoát nước mưa chính của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch:
– Trục thoát nước chính trên đường Trung Văn (B=13,5m): BxH-0,8×0,8mm
– Trục tiêu thoát nước trên đường bê tông giáp ranh giới phía Đông (B-13m): BxH=1,0mx1,2m hưởng thoát nước về mương Mễ Trì, Trục tiêu thoát nước trên đường bê tông giáp ranh giới phía Tây Bắc (B-13,5m): BxH=0,8mx0,8m hướng thoát nước về cống hiện có trên đường Tố Hữu sau đó thoát về sông Nhuệ qua trạm bơm Thanh Bình. Bố trí giếng thu, giếng kiểm tra và ga thu nước: Dọc theo các tuyến cống thoát nước mưa bố trí các giếng thu tại vị trí thay đổi tiết diện cổng, chuyển hướng công, tại điểm xả các công trình để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống, khoảng cách giữa các giếng là từ 30 – 50m tuỳ thuộc đường kính cống và điều kiện thực tế. 6.3. Quy hoạch cấp nước a) Nguồn nước và công trình đầu mối: Theo quy hoạch khu vực được cấp nước từ nguồn nước chính là Nhà máy nước mặt sông Đà. Công suất hiện nay là 600.000 m³/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.200.000 m³/ngày đêm.
b) Mạng lưới đường ống:
* Các tuyến ống truyền dẫn khu vực: Dọc đường Tố Hữu hiện có tuyến ống cấp nước truyền dẫn D400 nối với các tuyến ống cấp nước truyền dẫn khác tạo thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn từ các nhà máy nước đến các khu vực cấp nước của Thành phố.
* Các tuyến ống phân phối và dịch vụ: Mạng lưới đường ống được thiết kế là mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn trong khu vực quy hoạch. Xây dựng các đường ống phân phối có đường kính D100-D200, các đường ông dịch vụ D50-D75 dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Mạng lưới cấp nước trong từng ở đất sẽ được thiết kế ở giai đoạn thực hiện dự án, tùy thuộc vào mặt bằng bố trí công trình của từng ô đất.
6.4. Quy hoạch cấp điện
Nguồn cấp: a ) Khu vực nghiên cứu quy hoạch được cấp điện từ trạm biến áp 110/22KV-E20 Thanh Xuân (2x63KVA). Các phụ tải của khu vực sẽ được phân bố về các trạm biến áp 22/0,4KV.
5) Mạng trung thế: Cáp trung thế sử dụng thống nhất cáp ngầm 22KV. Dây cáp 22KV dùng dây cáp ngầm khô ruột đồng cách điện XLPE. Tiết diện cáp được xác định trong giai đoạn dự án trên cơ sở xác định phụ tải trên toàn bộ lộ xuất cáp từ trạm biến áp 110/22KV. Kết cấu lưới mạng: Các tuyến cáp trục 22KV được thiết kế theo kiểu mạch vòng khép kín vận hành hở, các tuyến cáp 22KV ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60%-70% công suất so với công suất cực đại cho phép để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố, Các tuyến cáp ngầm 22KV được bố trí đi trong hảo cáp hoặc đi chung trong tuy nen kỹ thuật với các tuyển hạ tầng kỹ thuật khác.
c) Mạng hạ thế: Từ trạm biến áp hạ thể khu vực xuất các tuyến hạ thể đến các tủ điện tổng, các tú điện công tơ phụ tái hộ tiêu thụ Các tuyến cáp hạ thể được xây dựng ngầm dưới hè hoặc lòng đường trong các hảo cáp đối với đường có bề rộng hè B23m, hoặc đi trong ống dẫn cấp đến các hộ dân đối với ngô 4m.
d) Trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV: Nâng cấp, cải tạo các trạm hiện có trong khu vực đảm bảo nhu cầu cấp điện trong khu vực với bản kính phục vụ ≤ 300m. Các trạm hiện có đang là TBA xây hoặc TBA treo khi quy hoạch mở rộng đường cần phải cải tạo, di dời đảm bảo yêu cầu về quỹ đất và yêu cầu mỹ quan đô thị. Trạm biến áp được bố trí gần đường giao thông để tiện thi công, quản lý và sửa chữa khi có sự cố. Lưu ý: Công suất và vị trí các trạm biến áp hạ thế mang tính chất định hướng. Công suất và vị trí các trạm biến áp hạ thế này được xác định chính xác trong giai đoạn thiết kế dự án trên cơ sở tổng mặt bằng dự án
Chiếu sáng đô thị:
e) Nguồn điện cấp cho chiếu sáng đèn đường giao thông được lấy từ trạm biến áp TV3-6 trong khu vực nghiên cứu. Cáp chiếu sáng đi ngầm dọc hè đường, cột đèn chiếu sáng chôn trên hè đường, cách bỏ via 0,5-0,7m. Khoảng cách giữa các cột đèn chiếu sáng từ 30-50m tùy thuộc chiếu sáng một bên, chiếu sáng so le hay chiếu sáng hai bên. Hệ thống đèn chiếu sáng được thiết kế hoạt động theo cơ chế tiết kiệm với các chế độ chiếu sáng tối và đêm khác nhau, Đối với chiếu sáng vườn hoa, bãi đỗ xe, các điểm nhấn kiến trúc sẽ được tỉnh toán sau trên cơ sở tổng mặt bằng của các công trình này.
6.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
a) Nguồn cấp: Theo quy hoạch phân khu H2-2, tỷ lệ 1/2000 khu vực nghiên cứu được cấp tín hiệu từ trạm vệ tỉnh Trung Yên (QH: 10.000 Thuê bao) phía Đông Bắc khu vực nghiên cứu. Thiết kế đến từ cáp thuê bao (từ AP), mạng cáp trục và cáp nhánh thông tin truyền tín hiệu đến các tủ cáp thuê bao. Dung lượng từ cáp thuê bao không quá 3.200 thuê bao. Bán kính phục vụ của tủ cáp thuê bao < 300m. Tù cáp thuê bao đặt ở các khu đất công cộng, khu cây xanh công viên, gần đường giao thông và trung tâm vùng phục vụ. Các từ cáp dự kiến được bố trí kết hợp với các trạm biến áp 22/0,4KV.
b) Phân vùng phục vụ: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất và giao thông, dự kiến khu vực nghiên cứu quy hoạch sẽ xây dựng mới 05 tủ cáp thuê bao. Các tuyến cáp trung kế được bố trí song song với các tuyến cáp điện 22KV và sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn thiết kế dự án. Sử dụng các loại từ cáp có dung lượng: 100 thuê bao, 200 thuê bao, 350 thuê bao, 450 thuê bao, 1200 thuê bao. Ghi chủ: Các tỉnh toán về nhu cầu thông tin liên lạc trong hồ sơ này cơ bản dựa trên định hướng quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, chi tiết sẽ được nghiên cứu cụ thể ở giai đoạn thiết kế dự án trên cơ sở nhu cầu thực tế của các phụ tải thuê bao
6.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Phần thoát nước thải: cư Tổng nhu cầu thải nước (có tính đến hệ số pha loãng K-2 đối với khu vực dân làng xóm): Qmax 1.208 x 1,3 1.580 m³/ng.đ
b) Giải pháp và nội dung thiết kế: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước nửa riêng, đảm bảo thoát nước theo nguyên tắc tự cháy cho từng ở đất, phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch san nền.
Đối với khu vực xây dựng mới: Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn, thu gom nước thải từ các công trình rồi thoát vào tuyến cống thoát nước thải riêng dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu vực. Đối với khu vực làng xóm, nhà ở thấp tầng cải tạo chỉnh trang: Sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp. Nước thải từ các công trình được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, rồi thoát vào hệ thống cống thoát nước chung. Xây dựng các giếng tách, tách nước thải rồi thu gom vào tuyến cống thoát nước thải riêng, dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu vực. Nước thải từ các công trình trong khu vực nghiên cứu được xử lý qua bể tự hoại, bể xử lý sơ bộ xây dựng bên trong các công trình. Sau đó nước thải được dẫn ra các tuyến cổng đặt trên các tuyến đường giao thông trong khu vực và được tập trung và xử lý theo hai giai đoạn sau:
– Giai đoạn 1 (giai đoạn đầu): Khi chưa xây dựng hệ thống thoát nước thải của Thành phố (hệ thống cống thoát nước, trạm bơm, trạm XLNT Yên Xá), nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ Trung Văn – Mỗ Lao công suất khoảng 11.500 m3/ngđ dự kiến xây dựng phía Tây Nam khu vực nghiên cứu.
– Giai đoạn 2: Khi hệ thống thoát nước thải thành phố được xây dựng, trạm xử lý cục bộ nằm trong khu vực nghiên cứu này sẽ được thay thế bằng trạm bơm nước thải dẫn nước về trạm xử lý nước thải Yên Xá công suất 270.000 m3/ngđ. Hệ thống cống thoát nước thải được thiết kế xây dựng là hệ thống cống tròn có đường kính D300mm. Độ sâu chôn cống tại điểm đầu là 0.5m. Trên hệ thống, tại các điểm đường cổng giao nhau và trên các đoạn cổng có đặt giếng thăm, khoảng cách giếng thăm đối với cống D300 là khoảng 20m-30m/1 giếng. Trong các giai đoạn thiết kế chi tiết, hệ thống thoát nước thải có thể được vị chính nhỏ kết hợp với việc bổ trị các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác. Giải pháp đấu nổi hệ thống thoát nước từ bên trong các ô đất xây dựng công trình với các giếng thăm chờ trên ì hệ thống thoát nước thải sẽ được thiết kế cụ thể trong giai đoạn sau tùy thuộc vào quy mô, tính chất và mặt bằng bố trí công trình của từng ô đất đó.
c) Vệ sinh môi trường: * Quản lý chất thải rắn: thức: Đối với khu vực xây dựng nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương
– Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng, thuận tiện cho người dân đổ rác.
– Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe. Đối với các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng trực tiếp với công ty môi trường đô thị Hà Nội. Đối với khu vực cây xanh, đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các đường đạo với khoảng cách 50m/1 thùng. Dự kiến bố trí 1 điểm trung chuyển chất thải rắn diện tích 50m² tại ô đất quy hoạch có kí hiệu CX-1.
* Nhà vệ sinh công cộng: Trên các trục chính, các khu thương mại, khu công viên cây xanh và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng. Nước thải của các nhà vệ sinh công cộng được thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng và chất thải phải được xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định về quản lý chất thải rắn, Quy mô, vị trí các nhà vệ sinh công cộng trong đồ án được xác định ngay trong các khu đất quy hoạch công cộng, cụ thể sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án chỉ tiết sau này.
7. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Đối với công trình công cộng thương mại, dịch vụ: Phải có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, phân loại, nơi tập trung chất thải rắn đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường. Phải có hệ thống thu gom nước thải, hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
b) Đối với các khu vực dân cư và các khu vực công cộng: Có các thiết bị thu gom vận chuyển phù hợp với nhu cầu sử dụng, có nơi tập trung rác thải sinh hoạt bảo đảm vệ sinh môi trường và các yêu cầu về cảnh quan đô thị. Bố trí đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường. Các hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường: Thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt, xả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải theo đúng quy định. Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn và tác nhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh.
c) Đối với hoạt động xây dựng trong khu vực: Các công trình xây dựng trong khu vực phải có biện pháp che chắn bảo đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá tiêu chuẩn cho phép và hoạt động xây dựng theo đúng quy định của Thành phố. Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng các phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường. Nước thải, chất thất rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom và vận yển tới khu xử lý theo quy định của Thành phố. Trước mắt, khi trạm XLNT Yên Xá chuyển chưa được xây dựng cần phải xây dựng và vận hành trạm xử lý cục bộ của khu vực
8. Quy hoạch không giáp ngầm: Đề xuất hai bên vỉa hè của các tuyến đường xây dựng hào kỹ thuật, trong đó bố trí các công trình đường dây đường ống hiện có được nâng cấp cải tạo cũng như xây mới: Đường ống cấp nước phân phối và dịch vụ; Cáp điện trung thế, hạ thế, Cáp thông tin liên lạc… Các công trình đường cống thoát nước mưa, thoát nước thải được bố trí chôn trực tiếp trên vỉa hè và dưới lòng đường đảm bảo khoảng cách ly bảo vệ theo đúng quy định
Tuân thủ quy hoạch, Quy chuẩn về xây dựng ngầm, giấy phép xây dựng. Không được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất (lô đất); Khi có nhu cầu xây dựng vượt quả chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất (lô đất) đã được xác định (trừ phần đấu nối kỹ thuật của hệ thống đường dây, đường ống ngầm) thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đảm bảo an toàn cho cộng đồng, cho bản thân công trình và các công trình lãn cặn; Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác, vận hành của các công trình lân cận cũng như các công trình đã có hoặc đã xác định trong Đồ án quy hoạch này.
